Hồng Kông được xem là cửa ngõ thương mại, đầu tư với nhiều nước trên thế giới. Do vậy, thông qua thị trường này, hàng hóa Việt Nam có nhiều cơ hội thâm nhập vào nhiều thị trường khác.

Cục Phát triển mậu dịch Hồng Kông (HKTDC) cho biết, Việt Nam hiện là đối tác thương mại lớn thứ 9 của Hồng Kông. Thương mại song phương giữa Việt Nam và Hồng Kông trong những năm qua phát triển mạnh mẽ và đạt 16,3 tỉ USD vào năm 2015, tăng 16,7% so với năm cùng kỳ. Trong đó, Hồng Kông xuất khẩu tới Việt Nam 9,8 tỉ USD và nhập về từ Việt Nam 6,5 tỉ USD.

Đặc biệt, Hồng Kông còn được xem là cửa ngõ thương mại, đầu tư của Trung Quốc với nước ngoài. Do vậy, thông qua thị trường Hồng Kông, hàng hóa từ Việt Nam có cơ hội thâm nhập vào thị trường Trung Quốc cũng như những nước khác.

Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2016 đạt 841,04 triệu USD, giảm nhẹ 2,84% so với cùng kỳ năm 2015.

Nhóm hàng xuất khẩu đứng đầu về kim ngạch là máy vi tính, sản phẩm điện tử sụt giảm trên 19% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 216,8 triệu USD; nhóm hàng điện thoại và linh kiện đứng thứ 2 về kim ngạch, đạt  197,17 triệu USD, tăng mạnh trên 140%; tiếp đến nhóm hàng máy ảnh, máy quay phim cũng sụt giảm trên 34% kim ngạch, đạt 162,79 triệu USD.

Điểm đáng chú ý trong xuất khẩu sang Hồng Kông 2 tháng đầu năm nay là nhóm hàng bánh kẹo và sắt thép tăng đột biến; trong đó xuất khẩu bánh kẹo tăng 1.571%, đạt 7,49 triệu USD; xuất khẩu sắt thép tăng 1.802%, đạt 0,81 triệu USD. Bên cạnh đó là xuất khẩu giấy và sản phẩm giấy cũng tăng gần 96%, đạt 2,32 triệu USD.

Giám đốc Cục Phát triển mậu dịch Hồng Kông -HKTDC cho biết,  Hồng Kông rất ưa chuộng nhiều mặt hàng gia dụng của Việt Nam như đồ điện tử, mây tre lá, gốm sứ, gạo… và các doanh nghiệp Việt Nam có thể thâm nhập thị trường rộng lớn này thông qua việc tham gia vào các triển lãm chuyên ngành tại Hồng Kông.

Tuy nhiên, muốn nâng cao giá trị các sản phẩm xuất khẩu, bên cạnh chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao mẫu mã và bao bì hàng hóa theo thị hiếu mới của người tiêu dùng.

Việt Nam có thế mạnh về hàng gia dụng và thực phẩm. Doanh nghiệp Việt Nam bán được hàng cho không chỉ cho các đối tác Hồng Kông mà còn cho nhiều đối tác đến từ các nước trên thế giới. Các doanh nghiệp cần kiên trì khi tham gia các sự kiện xúc tiến xuất khẩu tại nước ngoài vì việc tham gia hội chợ không chỉ mang đến đơn hàng mà còn mang đến cơ hội tiếp cận thông tin thị trường và sản phẩm của chính mình.

Thống kê cho thấy, năm 2015, HKTDC đã tổ chức 30 triển lãm và thu hút 35.000 đơn vị triển lãm, hơn 726.000 lượt khách tham quan đến từ khắp nơi trên thế giới. Các thương nhân Việt Nam (bao gồm cả những nhà triển lãm và khách mua hàng) đã tăng gần 9% so với năm 2014.

Trong tháng 4 và tháng 5 năm 2016, tại Hồng Kông sẽ diễn ra 8 hội chợ lớn tầm cỡ khu vực và thế giới, trong đó có những hội chợ về hàng điện tử, dệt may, gia dụng… vốn là những thế mạnh xuất khẩu của Việt Nam. Theo ghi nhận của HKTDC, thông qua những hoạt động này, thương mại hai chiều giữa Hồng Kông và Việt Nam đã tăng lên đáng kể.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu sang Hồng Kông 2 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Mặt hàng

2T/2016

2T/2015

+/- (%) 2T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

841.042.774

865.650.095

-2,84

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

216.804.022

268.252.927

-19,18

Điện thoại các loại và linh kiện

197.170.067

82.023.905

+140,38

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

162.786.443

247.736.446

-34,29

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

76.226.310

70.306.613

+8,42

Hàng dệt may

25.519.854

29.374.918

-13,12

Hàng thuỷ sản

23.231.068

20.723.366

+12,10

Giày dép các loại

22.402.729

22.032.398

+1,68

Nguyên liệu dệt may da giày

12.936.248

25.301.729

-48,87

Xơ sợi dệt các loại

10.575.595

10.205.577

+3,63

Gỗ và sản phẩm gỗ

9.127.124

9.699.896

-5,90

Dây điện và dây cáp điện

8.482.183

10.055.720

-15,65

Túi xách, ví, va li, mũ ô dù

8.096.543

9.864.309

-17,92

Gạo

7.489.910

8.325.066

-10,03

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

7.489.910

448.261

+1570,88

Kim loại thường khác và sản phẩm

4.677.489

4.976.535

-6,01

Sản phẩm từ chất dẻo

3.098.911

2.150.072

+44,13

Hạt điều

3.073.776

4.267.134

-27,97

Gíây và các sản phẩm từ giấy

2.322.517

1.187.880

+95,52

Đá quí, kim loại quí và sản phẩm

1.749.246

1.868.200

-6,37

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

1.659.254

1.467.257

+13,09

Sản phẩm hóa chất

1.381.173

1.604.332

-13,91

Hàng rau quả

1.380.818

2.991.203

-53,84

sản phẩm từ sắt thép

844.279

927.351

-8,96

sắt thép các loại

812.673

42.736

+1801,61

sản phẩm từ cao su

806.429

3.145.996

-74,37

Cao su

266.320

232.964

+14,32

Chất dẻo nguyên liệu

210.475

162.714

+29,35

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

154.671

95.445

+62,05

Sản phẩm gốm sứ

57.248

326.616

-82,47

Thủy Chung