Theo bảng số liệu thống kê của TCHQ Việt Nam, thì sắn và sản phẩm từ sắn là một trong những mặt hàng đạt kim ngạch trên 100 triệu USD trong 2 tháng đầu năm nay, đạt 183,1 triệu USD, tương ứng với 693 nghìn tấn, giảm 10,83% về lượng và giảm 25,32% trị giá so với cùng kỳ năm trước, trong đó tính riêng mặt hàng sắn xuất khẩu đạt 339,9 nghìn tấn, trị giá 54,8 triệu USD, giảm 11,5% về lượng và giảm 37% về trị giá so với cùng kỳ.

Tính riêng tháng 2/2016, xuất khẩu sắn và sản phẩm đạt 295,6 nghìn tấn, trị giá 74,6 triệu USD, giảm 27,1% về lượng và giảm 32% về trị giá so với tháng trước, trong đó riêng sắn đạt 165,5 nghìn tấn, trị giá 28 triệu USD, giảm 9,5% về lượng và giảm 1,1% về trị giá.

Việt Nam xuất khẩu sắn và sản phẩm chủ yếu sang các nước khu vực châu Á, trong đó Trung Quốc là thị trường xuất khẩu chủ lực mặt hàng này của Việt Nam, chiếm 90,9% tổng lượng sắn xuất khẩu, đạt 630,4 nghìn tấn, trị giá 161,9 triệu USD, giảm 10,83% về lượng và giảm 25,69% về trị giá so với cùng kỳ.

Thị trường xuất khẩu lớn đứng thứ hai là Philippin với lượng xuất 9,6 nghìn tấn, trị giá 3,8 triệu USD, nhưng tăng 54,39% về lượng và tăng 46,95% về trị giá – đây cũng là thị trường có tốc độ xuất khẩu tăng trưởng dương duy nhất trong số các thị trường.

Kế đến là Hàn Quốc, giảm 52,1% về lượng và giảm 68,42% về trị giá, tương ứng với 6,9 nghìn tấn, trị giá 1,2 triệu USD.

Nhìn chung, 2 tháng đầu năm nay, xuất khẩu sắn và sản phẩm sang các thị trường đều giảm cả lượng và kim ngạch.

Thị trường xuất khẩu sắn và sản phẩm 2 tháng 2016

Thị trường

2 tháng 2016

2 tháng 2015

So sánh +/- (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

693.040

183.163.786

777.189

245.263.289

-10,83

-25,32

Trung Quốc

630.429

161.965.993

706.997

217.946.953

-10,83

-25,69

Philippin

9.620

3.874.886

6.231

2.636.804

54,39

46,95

Hàn Quốc

6.906

1.235.743

14.418

3.913.440

-52,10

-68,42

ĐàiL oan

6.748

2.535.804

7.837

3.237.082

-13,90

-21,66

Nhật Bản

6.098

1.311.860

7.431

3.004.758

-17,94

-56,34

Malaixia

4.386

1.535.119

5.363

2.222.906

-18,22

-30,94

(Nguồn số liệu: Thống kê sơ bộ của TCHQ)

Nguồn: Phòng Thông tin kinh tế quốc tế - VITIC