Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Canada gồm đồ gỗ, dệt may, giày dép, thủy hải sản, máy in các loại, cáp điện, điện thoại, thiết bị viễn thông; càphê, hạt điều, phương tiện vận tải và phụ tùng; cao su các loại; sản phẩm nhựa; rau củ, quả, chế biến...

Trong hai tháng đầu năm 2016, nhóm hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường này đạt kim ngạch cao nhất 63,61 triệu USD, chiếm 18,7% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Canada, giảm 13,6% so với cùng kỳ năm trước.

Giày dép là nhóm hàng đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Canada trong 2 tháng đầu năm, đạt 34,75 triệu USD, tăng 33,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 10,2% tổng kim ngạch.

Tiếp đến là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, kim ngạch đạt 23,63 triệu USD, chiếm 6,9% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Canada, giảm 6,1% so với cùng kỳ năm 2015.

Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu sang Canada tăng trưởng trong 2 tháng đầu năm 2016 so với cùng kỳ như: bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 25,5%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 12,8%; hàng rau quả tăng 14,8%.

Những điều cần biết khi xuất khẩu sang Canada:

Dân số Canada đang già đi nên nhu cầu về các sản phẩm cho người già ngày càng tăng. Họ rất quan tâm đến thương hiệu, kỹ tính với thông tin trên sản phẩm, đặc biệt là những sản phẩm liên quan đến sức khỏe và thích các sản phẩm có tính tiện lợi cao vì không có nhiều thời gian.

Người Canada dành rất nhiều sự quan tâm cho ngôi nhà, do đó nhu cầu đồ nội thất và đồ trang trí rất cao. Đồ đạc nội thất của Việt Nam sản xuất được ưa chuộng, nhất là đồ dành cho phòng ngủ và ngoài trời. Với mùa hè rất ngắn trong vòng 3 tháng, người Canada thích tận hưởng cuộc sống ngoài trời và khu vườn của mình, nên đồ gỗ ngoài trời rất quan trọng.

Người tiêu dùng Canada có sự quan tâm đặc biệt tới trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố về điều kiện về an toàn lao động, bảo vệ môi trường, trách nhiệm với cộng đồng, thực hiện bình đẳng giới… Vì vậy, để có được thiện cảm của người tiêu dùng Canada, doanh nghiệp cần chứng minh được mình đã có những hành động thiết thực trong các vấn đề nêu trên và phải ghi chú rõ trong các tài liệu tiếp thị đi kèm với sản phẩm. Với Viêt Nam, yếu tố bình đẳng giới là một điểm cộng rất lợi thế, thể hiện qua việc rất nhiều nữ giới tham gia vào bộ máy quản lý và lãnh đạo trong doanh nghiệp.

Việt Nam được chọn là 1 trong 6 thị trường nhận được sự ưu tiên của Canada trong Kế hoạch Hành động Thị trường Toàn cầu. Cơ cấu kinh tế của Việt Nam và Canada bổ sung cho nhau chứ không cạnh tranh nhau. Đó là một thuận lợi rất lớn để trong dài hạn chúng ta vẫn nhận được sự ưu đãi trong thương mại, cũng như không ngừng nâng cao kim ngạch xuất khẩu.

Canada còn là một cửa ngõ quan trọng để hàng hóa Việt Nam có thể thâm nhập vào thị trường miền bắc nước Mỹ. Đường biên giới rộng lớn trên đất liền cùng hiệp ước thương mại tự do Bắc Mỹ sẽ giúp cho những hàng hóa nhập cảng Canada có được lợi thế về chi phí khi vận chuyển tới miền Bắc nước Mỹ.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu sang Canada 2 tháng đầu năm 2016

 ĐVT: USD

Mặt hàng

T2/2016

2T/2016

+/- (%) 2T/2016 so với cùng kỳ 2015

Tổng kim ngạch

158.100.195

341.075.629

+15,7

Hàng dệt, may

21.538.712

63.617.545

-13,6

Giày dép các loại

10.806.417

34.750.560

+33,1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

10.287.899

23.638.290

-6,1

Phương tiện vận tải và phụ tùng

9.317.541

21.649.531

+12,8

Hàng thủy sản

8.684.099

20.142.862

-17,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

5.829.112

19.243.094

-13,5

Hạt điều

4.107.409

11.427.950

-18,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

2.932.894

7.680.479

-22,6

Sản phẩm từ sắt thép

2.563.102

6.847.355

-7,0

Túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù

2.406.166

5.709.052

-14,4

Vải mành, vải kỹ thuật khác

1.048.157

3.520.361

-3,0

Kim loại thường khác và sản phẩm

455.454

3.350.525

-59,3

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

779.477

3.282.852

-30,8

Hàng rau quả

1.356.351

2.807.671

+14,8

Hạt tiêu

1.249.913

2.574.313

-1,3

Sản phẩm từ chất dẻo

949.818

2.451.396

-24,3

Cà phê

692.504

1.504.742

-35,4

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

500.988

1.474.635

+0,6

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

661.611

1.107.874

+25,5

Sản phẩm gốm, sứ

314.239

952.020

-12,5

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

171.558

487.336

-29,5

Cao su

48.505

480.574

-37,4

Chất dẻo nguyên liệu

308.962

349.068

-63,0

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

 

77.663

-69,7

Thủy Chung