Trên thị trường năng lượng, giá dầu quay đầu giảm mạnh do các nhà đầu tư trở nên thận trọng sau đợt tăng giá gần đây.
Kết thúc phiên giao dịch, giá dầu thô ngọt nhẹ (WTI) giao tháng 11/2016 trên sàn New York giảm 1,17 USD xuống 50,43 USD/thùng, giá dầu Brent giao tháng 12/2016 trên sàn London giảm 1,29 USD xuống 51,38 USD/thùng.
Đồng USD mạnh lên cũng khiến dầu mỏ (được giao dịch bằng đồng USD) trở nên kém hấp dẫn đối với các nhà đầu tư đang nắm giữ các đồng tiền khác. Chỉ số đồng USD đã tăng 0,1% lên mức cao nhất 7 tháng qua sau khi chỉ số mua nhà của nước Mỹ tăng sau hai tháng giảm.
Trong phiên giao dịch trước đó, giá dầu thô ngọt nhẹ của Mỹ đã tăng lên mức cao nhất trong 15 tháng qua sau khi số liệu chính thức cho thấy dự trữ dầu thô hàng tuần của Mỹ giảm mạnh ngoài tiên lượng.
Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) cho biết dự trữ dầu thô của Mỹ giảm 5,2 triệu thùng xuống 468,7 triệu thùng dầu trong tuần kết thúc vào ngày 14/10.
Kể từ thời điểm mà Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu lửa (OPEC) lần đầu tiên trong 8 năm qua đề xuất cắt giảm sản lượng dầu thô trong tháng trước, giá mặt hàng này tính đến nay đã tăng khoảng 15%.
Trên thị trường kim loại quý, vàng cũng giảm giá trở lại do USD mạnh lên. Giá vàng giao ngay giảm khoảng 4 USD, xuống quanh 1.265 USD mỗi ounce, trong khi vàng giao tháng 12 giảm 3 USD và về sát 1.266,9 USD.
Giá vàng chao đảo còn do giới đầu tư cảm thấy hoang mang sau khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) không đưa ra một lời bình luận và chỉ dẫn gì về khả năng mở rộng chương trình nới lỏng định lượng, mua trái phiếu hàng tháng. Đồng euro rớt xuống mức thấp nhất 4 tháng, trong khi USD trở lại đỉnh cao 7 tháng.
Xu hướng tăng giá vẫn được đa số các nhà phân tích xác nhận. Một số dự báo gần đây cho thấy, vàng sẽ tăng giá ngay cả khi bà Cliton trở thành tổng thống sau cuộc bầu cử vào ngày 18/11 tới và sẽ tăng vọt nếu ông Donald Trump gây nên sự bất ngờ. Tuy nhiên, áp lực chốt lời ngắn hạn sau gần 1 tuần diễn biến theo hướng đi lên đã cản trở đà tăng của mặt hàng kim loại quý này.
Trên thị trường nông sản, đường thô giảm giá xuống mức thấp nhất gần 1 tháng, cacao ít biến động sau số liệu về xay nghiền cacao châu Á và sự chờ đợi số liệu về chế biến cacao Bắc Mỹ trong quý III.
Giá đường thô giảm 0,33 US cent hay 1,4% xuống 22,62US cent/lb. Trong phiên có lúc giá xuống 22,35 US cent, thấp nhất kể từ 26/9.
Cà phê cũng quay đầu giảm giá, với robusta tiếp tục xa dần mức cao kỷ lục 3 năm. Robusta giao tháng 12 giảm 7 USD hay 0,3% xuống 2.122 USD/tấn, còn arabica giao cùng kỳ hạn giảm 1,95 US cent xuống 1,559 USD/lb.
Giá hàng hóa thế giới

Hàng hóa

ĐVT

Giá

+/-

+/- (%)

Dầu thô WTI

USD/thùng

50,43

-1,17

-0,18%

Dầu Brent

USD/thùng

51,38

-1,29

-0,12%

Dầu thô TOCOM

JPY/kl

32.760,00

-500,00

-1,50%

Khí thiên nhiên

USD/mBtu

3,11

-0,03

-1,11%

Xăng RBOB FUT

US cent/gallon

149,66

+0,29

+0,19%

Dầu đốt

US cent/gallon

156,05

+0,09

+0,06%

Dầu khí

USD/tấn

462,00

+0,25

+0,05%

Dầu lửa TOCOM

JPY/kl

43.150,00

-500,00

-1,15%

Vàng New York

USD/ounce

1.266,30

-1,20

-0,09%

Vàng TOCOM

JPY/g

4.218,00

-4,00

-0,09%

Bạc New York

USD/ounce

17,47

-0,08

-0,45%

Bạc TOCOM

JPY/g

58,20

-0,70

-1,19%

Bạch kim giao ngay

USD/t oz.

930,85

-3,60

-0,39%

Palladium giao ngay

USD/t oz.

627,57

-4,25

-0,67%

Đồng New York

US cent/lb

209,35

-0,25

-0,12%

Đồng LME 3 tháng

USD/tấn

4.652,00

-19,00

-0,41%

Nhôm LME 3 tháng

USD/tấn

1.612,00

-19,50

-1,20%

Kẽm LME 3 tháng

USD/tấn

2.287,00

-21,00

-0,91%

Thiếc LME 3 tháng

USD/tấn

19.800,00

-125,00

-0,63%

Ngô

US cent/bushel

351,25

+0,25

+0,07%

Lúa mì CBOT

US cent/bushel

417,75

+0,75

+0,18%

Lúa mạch

US cent/bushel

211,00

+0,50

+0,24%

Gạo thô

USD/cwt

10,30

-0,03

-0,29%

Đậu tương

US cent/bushel

976,75

+1,25

+0,13%

Khô đậu tương

USD/tấn

305,00

+0,40

+0,13%

Dầu đậu tương

US cent/lb

34,97

-0,08

-0,23%

Hạt cải WCE

CAD/tấn

501,20

-0,50

-0,10%

Cacao Mỹ

USD/tấn

2.717,00

-7,00

-0,26%

Cà phê Mỹ

US cent/lb

155,90

-1,95

-1,24%

Đường thô

US cent/lb

22,62

-0,33

-1,44%

Nước cam cô đặc đông lạnh

US cent/lb

195,50

-0,65

-0,33%

Bông

US cent/lb

69,61

-0,19

-0,27%

Lông cừu (SFE)

US cent/kg

--

--

--

Gỗ xẻ

USD/1000 board feet

321,70

-4,90

-1,50%

Cao su TOCOM

JPY/kg

174,40

-1,70

-0,97%

Ethanol CME

USD/gallon

1,53

0,00

-0,20%

Nguồn: VITIC/Reuters, Bloomberg