Trên thị trường năng lượng, giá dầu biến động nhẹ trong bối cảnh USD mạnh lên và dự báo dự trữ dầu tại Mỹ tăng.
Kết thúc phiên giao dịch, giá dầu thô ngọt nhẹ (WTI) trên sàn New York giảm 11 US cent (0,2%) xuống 61,68 USD/thùng; dầu Brent trên sàn London tăng 17 US cent (0,3%) lên 65,42 USD/thùng.
Đồng USD tăng lên mức cao nhất trong một tuần, sau khi biên bản cuộc họp chính sách trong tháng Một của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) được công bố. Sự tăng giá của đồng bạc xanh khiến dầu mỏ và những mặt hàng định giá bằng đồng tiền này trở nên đắt hơn đối với các nhà đầu tư hay khách hàng nắm giữ những đồng tiền khác.
Thị trường chứng khoán Mỹ tăng điểm cũng tác động tới giá hàng hóa, trong đó có dầu.
Kết quả cuộc khảo sát do hãng tin Reuters tiến hành cho thấy, các chuyên gia ước tính dự trữ dầu thô của Mỹ trong tuần vừa qua tăng thêm 1,8 triệu thùng, ghi nhận tuần tăng thứ tư liên tiếp. Dự kiến, số liệu chính thức sẽ được Viện Xăng dầu Mỹ công bố trong ngày hôm nay 22/2. Nhà phân tích Stewart Glickman, thuộc CFRA Research tại New York (Mỹ), nhận định sự gia tăng sản lượng dầu khí đá phiến sẽ làm tăng lượng dầu dự trữ tại Mỹ.
Trong tháng 11/2017, sản lượng dầu thô của Mỹ đã vượt mốc 10 triệu thùng/ngày lần đầu tiên kể từ năm 1970. Tình hình đó đang tác động tới nỗ lực cắt giảm sản lượng của các nhà sản xuất trong và ngoài Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC), nhằm hỗ trợ giá dầu.
Trên thị trường kim loại quý, giá vàng cũng biến động nhẹ. Vàng giao ngay giảm 0,4% xuống 1.324,16 USD/ounce; trong phiên có lúc giá xuống chỉ 1.322,7 USD/ounce. Vàng giao tháng 4/2018 tăng 0,1% lên 1.332,1 USD/ounce.
Về những kim loại quý khác, giá bạc tăng 1,5% lên 16,7 USD/ounce, giá bạch kim giảm 1% xuống 990,24 USD/ounce, còn giá palladium hạ 0,8% xuống 1.025 USD/ounce.
Thị trường vàng tiếp tục chịu sự tác động từ nhiều yếu tố. Mối lo ngại về lạm phát có thể làm tăng sức hấp dẫn của vàng với vai trò là tài sản an toàn phòng chống lạm phát. Tuy nhiên, biên bản cuộc họp chính sách mới công bố của Fed tác động đến chỉ số đồng USD so với giỏ các đồng tiền chủ chốt trên thế giới, trong bối cảnh lãi suất ở Mỹ tăng là yếu tố tác động trực tiếp tới giá vàng bởi điều này làm tăng chi phí cơ hội nắm giữ tài sản không sinh lời trong lúc hỗ trợ đồng USD.
Giá vàng tính từ đầu tuần đến nay đã giảm hơn 1% giữa bối cảnh đồng bạc xanh bứt lên từ các mức thấp trong ba năm nay. Hiện các thị trường đang chờ đợi các biên bản họp từ Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), dự kiến công bố vào hôm nay 22/2.
Trên thị trường nông sản, giá cà phê arabica giao tháng 5 giảm 0,8 US cent tương đương 0,7% xuống 1,189 USD/lb, sau khi có lúc giảm xuống 1,1875 USD, mức thấp nhất kể từ 12/12. Robusta giao tháng 5 giá giảm 4 USD tương đương 0,2% xuống 1.766 USD/tấn.
Đường thô giao tháng 5 giá cũng giảm 0,02 US cent tương đương 0,2% xuống 13,27 US cent/lb, trong khi đường trắng giao tháng 5 giá giảm 1,2 USD tương đương 0,3% xuống 356,70 USD/tấn.

Giá hàng hóa thế giới

Hàng hóa

ĐVT

Giá

+/-

+/- (%)

Dầu thô WTI

USD/thùng

61,68

-0,11

-0,2%

Dầu Brent

USD/thùng

65,42

+0,17

+0,3%

Dầu thô TOCOM

JPY/kl

40.620,00

-140,00

-0,34%

Khí thiên nhiên

USD/mBtu

2,64

-0,02

-0,86%

Xăng RBOB FUT

US cent/gallon

174,52

-1,21

-0,69%

Dầu đốt

US cent/gallon

192,41

-0,82

-0,42%

Dầu khí

USD/tấn

575,50

-0,25

-0,04%

Dầu lửa TOCOM

JPY/kl

55.430,00

-130,00

-0,23%

Vàng New York

USD/ounce

1.324,15

-5,10

-0,4%

Vàng TOCOM

JPY/g

4.561,00

-29,00

-0,63%

Bạc New York

USD/ounce

16,50

-0,18

-1,10%

Bạc TOCOM

JPY/g

57,10

+0,20

+0,35%

Bạch kim giao ngay

USD/t oz.

989,45

-1,25

-0,13%

Palladium giao ngay

USD/t oz.

1.022,05

-3,43

-0,33%

Đồng New York

US cent/lb

318,80

-4,90

-1,51%

Đồng LME 3 tháng

USD/tấn

7.119,00

+29,00

+0,41%

Nhôm LME 3 tháng

USD/tấn

2.201,00

+16,00

+0,73%

Kẽm LME 3 tháng

USD/tấn

3.541,00

-9,00

-0,25%

Thiếc LME 3 tháng

USD/tấn

21.625,00

+250,00

+1,17%

Ngô

US cent/bushel

373,50

-0,50

-0,13%

Lúa mì CBOT

US cent/bushel

459,50

0,00

0,00%

Lúa mạch

US cent/bushel

259,00

-0,50

-0,19%

Gạo thô

USD/cwt

11,96

+0,11

+0,89%

Đậu tương

US cent/bushel

1.042,25

-3,25

-0,31%

Khô đậu tương

USD/tấn

379,50

-1,50

-0,39%

Dầu đậu tương

US cent/lb

32,28

0,00

0,00%

Hạt cải WCE

CAD/tấn

513,50

0,00

0,00%

Cacao Mỹ

USD/tấn

2.173,00

+25,00

+1,16%

Cà phê Mỹ

US cent/lb

118,90

-0,80

-0,67%

Đường thô

US cent/lb

13,27

-0,02

-0,15%

Nước cam cô đặc đông lạnh

US cent/lb

142,05

-4,20

-2,87%

Bông

US cent/lb

80,39

+1,43

+1,81%

Lông cừu (SFE)

US cent/kg

--

--

--

Gỗ xẻ

USD/1000 board feet

519,20

+6,10

+1,19%

Cao su TOCOM

JPY/kg

184,40

-1,60

-0,86%

Ethanol CME

USD/gallon

1,50

+0,01

+0,54%

Nguồn: VITIC/Reuters, Bloomberg