Trên thị trường năng lượng, giá dầu hồi phục sau khi số liệu chính thức cho thấy dự trữ dầu của Mỹ đã giảm tuần thứ tư liên tiếp.
Tại thị trường New York, giá dầu ngọt nhẹ (WTI) giao tháng 6/2017 trên sàn New York tăng 0,16 USD lên 47,82 USD/thùng, trong khi dầu Brent giao tháng 7/2017 tăng 0,33 USD lên 50,79 USD/thùng tại London.
Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) cho biết, dự trữ dầu của nước này đã giảm 930.000 thùng xuống còn 527,8 triệu thùng trong tuần vừa qua, đánh dấu đợt sụt giảm liên tiếp trong 4 tuần.
Trong khi đó, theo khảo sát của hãng Reuters, mức độ tuân thủ thỏa thuận cắt giảm sản lượng của OPEC đã giảm từ 92% trong tháng Ba xuống 90% trong tháng Tư. Các nước trong và ngoài OPEC, trong đó có Nga, lên kế hoạch nhóm họp vào ngày 25/5 và dự kiến sẽ kéo dài thời gian cắt giảm đến hết năm 2017.
Trên thị trường kim loại quý, giá vàng xuống mức thấp nhất 1 tháng khi đồng USD vững lên trong ngày 3/5 sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giữ nguyên lãi suất như dự kiến. Việc thị trường giảm bớt dự đoán về khả năng chiến thắng bất ngờ của ứng viên Marine Le Pen trong cuộc bầu cử Tổng thống Pháp cũng tác động đến giá vàng trong phiên này.
Giá vàng giao ngay giảm 0,8% xuống 1.246,76 USD/ounce sau khi chạm ngưỡng thấp nhất kể từ ngày 5/4 (1.244,93 USD/ounce); giá vàng giao tháng 6/2017 giảm 0,7% xuống 1 . 248 , 50 USD/ounce.
Ngày 3/5, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ ( Fed) đã quyết định giữ nguyên lãi suất viện dẫn tăng trưởng kinh tế quý I/2017 yếu hơn, trong khi nhấn mạnh đến "sức khỏe" của thị trường lao động.
Theo giới quan sát, đây là một dấu hiệu cho thấy Fed vẫn hướng đến mục tiêu tăng lãi suất 2 lần nữa trong năm nay và có thể thắt chặt chính sách tiền tệ sớm nhất vào tháng Sáu tới.
Trong khi đó, hai ứng cử viên trong cuộc bầu cử tổng thống vòng 2 tại Pháp là ông Emmanuel Macron, theo đường lối trung dung, và bà Marine Le Pen của phe cực hữu, ngày 3/5 đã có cuộc tranh luận nảy lửa về các vấn đề khủng bố, kinh tế và châu Âu, trong cuộc tranh luận truyền hình cuối cùng trước khi chính thức bước vào vòng 2 cuối tuần này.
Trên thị trường nông sản, giá đường thô giao tháng 7 giảm 0,11 US cent hay 0,7% xuống 15,77 US cent/lb, đường trắng giao tháng 8 giá giảm 2,49 USD hay 0,5% xuống 450,20 USD/tấn.
Cà phê tăng giá phiên thứ 3 liên tiếp, với robusta hợp đồng giao tháng 7 giá tăng 39 USD hay 2% lên 2.034 USD/tấn, trong khi arabica giao cùng kỳ hạn tăng 1,2 US cent hay 0,9% lên 1,3745 USD/lb.
Xuất khẩu cà phê của Brazil trong tháng 4 đạt 1,93 triệu bao loại 60 kg, giảm so với 2,23 triệu bao cùng kỳ năm trước, theo số liệu của Bộ Thương mại nước này. 

 

Giá hàng hóa thế giới

Hàng hóa

ĐVT

Giá

+/-

+/- (%)

Dầu thô WTI

USD/thùng

47,82

+0,16

+0,29%

Dầu Brent

USD/thùng

50,79

+0,33

+0,28%

Dầu thô TOCOM

JPY/kl

34.850,00

-760,00

-2,13%

Khí thiên nhiên

USD/mBtu

3,22

-0,01

-0,34%

Xăng RBOB FUT

US cent/gallon

152,44

-0,94

-0,61%

Dầu đốt

US cent/gallon

147,03

-0,33

-0,22%

Dầu khí

USD/tấn

442,50

+0,75

+0,17%

Dầu lửa TOCOM

JPY/kl

48.050,00

-320,00

-0,66%

Vàng New York

USD/ounce

1.241,50

-7,00

-0,56%

Vàng TOCOM

JPY/g

4.512,00

+3,00

+0,07%

Bạc New York

USD/ounce

16,55

+0,00

+0,02%

Bạc TOCOM

JPY/g

60,60

-0,40

-0,66%

Bạch kim giao ngay

USD/t oz.

900,79

+3,36

+0,37%

Palladium giao ngay

USD/t oz.

799,63

-0,29

-0,04%

Đồng New York

US cent/lb

254,25

-0,10

-0,04%

Đồng LME 3 tháng

USD/tấn

5.600,00

-202,00

-3,48%

Nhôm LME 3 tháng

USD/tấn

1.924,00

-5,50

-0,29%

Kẽm LME 3 tháng

USD/tấn

2.575,00

-80,00

-3,01%

Thiếc LME 3 tháng

USD/tấn

19.895,00

-65,00

-0,33%

Ngô

US cent/bushel

374,75

0,00

0,00%

Lúa mì CBOT

US cent/bushel

453,75

-0,25

-0,06%

Lúa mạch

US cent/bushel

238,25

-3,25

-1,35%

Gạo thô

USD/cwt

10,00

+0,09

+0,91%

Đậu tương

US cent/bushel

975,00

-0,25

-0,03%

Khô đậu tương

USD/tấn

318,30

-0,50

-0,16%

Dầu đậu tương

US cent/lb

32,59

+0,03

+0,09%

Hạt cải WCE

CAD/tấn

522,60

0,00

0,00%

Cacao Mỹ

USD/tấn

1.780,00

-25,00

-1,39%

Cà phê Mỹ

US cent/lb

137,45

+1,20

+0,88%

Đường thô

US cent/lb

15,77

-0,11

-0,69%

Nước cam cô đặc đông lạnh

US cent/lb

149,50

-4,65

-3,02%

Bông

US cent/lb

78,91

+0,14

+0,18%

Lông cừu (SFE)

US cent/kg

--

--

--

Gỗ xẻ

USD/1000 board feet

390,10

-0,70

-0,18%

Cao su TOCOM

JPY/kg

219,80

-1,90

-0,86%

Ethanol CME

USD/gallon

1,52

-0,02

-1,24%

Nguồn: VITIC/Reuters, Bloomberg