Trong năm 2015, ngành da giày – túi xách đạt được mức tăng trưởng xuất khẩu 15,8%, với kim ngạch 14,88 tỷ USD, chiếm 9,1% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, đáp ứng 50% nhu cầu trong nước. Trong đó, xuất khẩu giày dép đạt 12 tỷ USD, tăng 16,3% và túi xách các loại đạt 2,88 tỷ USD, tăng 13,8% so với năm 2014- vượt kế hoạch đặt ra. Năm 2016, ngành da giày dự kiến giữ được mức tăng trưởng 15%, kim ngạch xuất khẩu đạt 17 tỷ USD. 

Hai tháng đầu năm 2016 xuất khẩu giày dép đã đạt trên 1,87 tỷ USD, tuy nhiên so với cùng kỳ năm 2015 thì sụt giảm nhẹ 6,36%. Các thị trường lớn tiêu thụ giày dép của Việt Nam là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Bỉ, Đức. Trong đó, xuất khẩu sang Hoa Kỳ chiếm tới 32,21% tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép của cả nước, với 602,78 triệu USD; xuất sang Nhật Bản chiếm 7,28%, đạt 136,23 triệu USD;  Trung Quốc chiếm 7,03%, đạt 131,61 triệu USD; Bỉ chiếm 6,96%, đạt 130,27 triệu USD; Đức chiếm 6,27%, đạt 117,25 triệu USD.

Trong 2 tháng đầu năm nay, xuất khẩu giày dép sang tất cả các thị trường lớn đều sụt giảm so với cùng kỳ, do đó làm kim ngạch xuất khẩu chung của nhóm hàng này sụt giảm; trong đó, xuất sang Hoa Kỳ giảm 8,25%, sang Nhật Bản giảm 21%, sang Trung Quốc giảm 5,74%, Bỉ giảm 29,85%, sang Đức giảm 6,94%. 

Đáng chú ý, khối doanh nghiệp FDI vẫn là thành phần chủ lực của xuất khẩu da giày Việt Nam. Theo Hiệp hội Da giày Việt Nam - Lefaso, trong năm 2015 số lượng các đơn hàng xuất khẩu giày dép gia tăng do các nhà nhập khẩu tận dụng lợi thế về thuế khi Việt Nam chính thức được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP- thuế suất hạ từ 13-14% xuống còn 3-4%) với tất cả các mặt hàng nhập khẩu vào thị trường EU. Vì thế, giày dép Việt Nam có sức cạnh tranh hơn tại thị trường EU. Đây chính là lợi thế quan trọng để Việt Nam “hút” đơn hàng từ các nước, hiện đã có sự chuyển dịch đơn hàng từ thị trường Trung Quốc sang Việt Nam.

Những ngày đầu năm 2016, một số doanh nghiệp đã ký được lượng đơn hàng khá. Đặc biệt, năm 2016, một số hiệp định thương mại tự do (FTA) đi vào thực thi dự kiến tăng trưởng xuất khẩu vào các thị trường này rất lớn.

Chẳng hạn như thị trường Hoa Kỳ, khi chưa có Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), xuất khẩu da giày vào thị trường này đã tăng 50%, chiếm 8,2% thị phần. Nếu các FTA có hiệu lực, thuế giảm về 0% mở ra cơ hội lớn cho ngành da giày ở thị trường Hoa Kỳ. Hay với EU, chúng ta mới chiếm 11% thị phần, nếu FTA có hiệu lực chắc chắn tăng trưởng xuất khẩu vào thị trường này cũng rất cao.

Song điều khó khăn hiện nay với ngành da giày khi hội nhập là nguyên phụ liệu còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu. Những mặt hàng chính như da thuộc, giả da vẫn có tỷ lệ nội địa thấp. Da thuộc, giả da hiện mới chỉ đáp ứng được 30%, nguyên liệu vải 70%, đế 60%... nên chưa chiếm được giá trị cao. 

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu giày dép 2 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

2T/2016

2T/2015

+/- (%) 2T/2016 so cùng kỳ

Tổng kim ngạch

1.871.128.552

1.759.232.012

-6,36

Hoa Kỳ

602.780.227

556.843.960

-8,25

Nhật Bản

136.225.067

112.566.120

-21,02

Trung Quốc

131.612.796

124.473.723

-5,74

Bỉ

130.271.982

100.326.014

-29,85

Đức

117.253.938

109.641.522

-6,94

Anh

94.957.830

97.859.553

+2,97

Pháp

77.390.056

48.296.261

-60,24

Hà Lan

73.511.579

77.687.174

+5,37

Hàn Quốc

63.009.945

62.013.254

-1,61

Italia

52.021.302

50.275.550

-3,47

Mexico

35.088.693

35.298.428

+0,59

Canađa

34.750.560

26.239.019

-32,44

Tây Ban Nha

32.747.518

56.493.888

+42,03

Australia

25.844.197

24.222.772

-6,69

Hồng Kông

22.402.729

22.032.398

-1,68

Braxin

22.025.207

39.318.551

+43,98

Nam Phi

16.724.856

14.805.827

-12,96

U.A.E

15.640.148

12.205.014

-28,15

Đài Loan

14.757.749

16.411.800

+10,08

Panama

14.230.927

17.007.813

+16,33

Achentina

11.884.364

9.529.756

-24,71

Chi Lê

11.790.538

10.478.523

-12,52

Slovakia

10.238.952

13.932.432

+26,51

Nga

10.200.853

7.287.317

-39,98

Séc

7.759.678

8.617.540

+9,95

Malaysia

7.407.350

7.092.675

-4,44

Singapore

7.387.946

7.653.100

+3,46

Đan Mạch

7.239.960

10.306.803

+29,76

Philippines

7.118.807

6.325.744

-12,54

Thụy Điển

6.721.291

7.776.015

+13,56

Thái Lan

6.322.179

5.104.943

-23,84

Israel

5.198.101

4.689.807

-10,84

Ấn Độ

4.861.346

6.017.130

+19,21

Ba Lan

4.546.993

4.083.710

-11,34

Indonesia

3.619.717

3.268.682

-10,74

Na Uy

3.596.104

2.375.671

-51,37

Newzeland

3.482.326

3.346.357

-4,06

Áo

3.206.584

3.958.494

+18,99

Thổ Nhĩ Kỳ

2.895.426

3.811.882

+24,04

Thụy Sĩ

2.357.428

2.985.271

+21,03

Hy Lạp

2.043.351

1.773.776

-15,20

Phần Lan

1.793.136

1.774.955

-1,02

Ucraina

592.366

328.730

-80,20

Bồ Đào Nha

250.279

310.343

+19,35

Hungari

39.204

253.654

+84,54

Thủy Chung