Kết thúc tháng 1/2016, Việt Nam đã nhập khẩu 197,1 triệu USD mặt hàng dược phẩm, tăng 26,83% so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam nhập khẩu dược phẩm từ 26 quốc gia trên thế giới, trong đó Ấn Độ là thị trường chính cung cấp mặt hàng này, chiếm 14,8% tổng kim ngạch, đạt 29,3 triệu USD, tăng 53,39% so với cùng kỳ năm trước. Nguồn cung lớn thứ hai là thị trường Pháp, đạt 20,3 triệu USD, tăng 3,68% kế đến là Hàn Quốc, tăng 66,85% đạt 19,1 triệu USD…

Nhìn chung, trong tháng này  nhập khẩu dược phẩm từ các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương, số thị trường này chiếm 62,9%, trong đó nhập khẩu từ thị trường Indonesia tăng mạnh vượt trội, tăng 257,03%, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 5 triệu USD. Ngoài ra, tốc độ nhập khẩu hàng dược phẩm từ một số thị trường tăng trưởng khá như: Hoa Kỳ tăng 123,55%; Hà Lan tăng 121,35%; Philippin tăng 151,33%...

Ngược lại, số thị trường có tốc độ tăng trưởng âm chiếm 37%, trong đó nhập từ thị trường Canada giảm mạnh nhất, giảm 83,94%, kế đến Australia giảm 52,19% và Thái Lan giảm 28,89%...

Thị trường nhập khẩu dược phẩm tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

Tháng 1/2015

Tháng 1/2015

So sánh +/- (%)

Tổng

197.172.691

155.459.754

26,83

Ấn Độ

29.312.786

19.110.486

53,39

Pháp

20.353.265

19.631.307

3,68

Hàn Quốc

19.103.154

11.449.265

66,85

Italia

13.879.099

8.601.684

61,35

Anh

12.100.341

7.625.730

58,68

Đức

11.692.466

14.730.449

-20,62

Hoa Kỳ

11.415.406

5.106.310

123,55

Thuỵ Sỹ

6.748.308

8.494.974

-20,56

Thuỵ Điển

5.646.909

3.746.732

50,72

Indonesia

5.098.053

1.427.914

257,03

Tây Ban Nha

4.613.993

3.411.380

35,25

Trung Quốc

4.319.889

4.227.451

2,19

Áo

3.706.515

4.567.294

-18,85

Thái Lan

3.632.431

5.108.014

-28,89

Oxtrâylia

3.410.069

7.132.632

-52,19

Bỉ

2.989.970

2.309.083

29,49

Đan Mạch

2.831.056

2.109.651

34,20

Hà Lan

2.587.213

1.168.844

121,35

Ba Lan

2.553.953

3.415.110

-25,22

Xingapo

2.145.249

1.230.707

74,31

Nhật Bản

1.994.211

1.446.731

37,84

Malaixia

1.366.217

1.408.032

-2,97

Đài Loan

1.024.301

1.308.400

-21,71

Philippin

1.001.887

398.628

151,33

Thổ Nhĩ Kỳ

939.455

936.716

0,29

Achentina

920.189

1.511.026

-39,10

Canada

117.052

728.784

-83,94

(Nguồn số liệu: Thống kê sơ bộ của TCHQ Việt Nam)

Doanh nghiệp cần biết

Đối với thuốc nhập khẩu theo loại hình kinh doanh (thương mại):

Theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc thì:
- Cấm nhập khẩu để làm thuốc dùng cho người các thuốc thành phẩm và nguyên liệu làm thuốc quy định tại Danh mục nguyên liệu và thuốc thành phẩm cấm nhập khẩu để làm thuốc ban hành kèm theo Phụ lục của Thông tư.

- Thuốc có số đăng ký lưu hành còn hiệu lực, trừ thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, được nhập khẩu theo nhu cầu không phải đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu hoặc xác nhận đơn hàng nhập khẩu.

- Thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu của Cục Quản lý dược- Bộ Y tế bao gồm:

+ Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc, kể cả dạng đơn chất hoặc phối hợp đó có số đăng ký lưu hành còn hiệu lực;

+ Thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế chưa có số đăng ký.

Đối với thuốc nhập khẩu theo loại hình phi mậu dịch:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2013/TT-BYT ngày 15/11/2013 của Bộ Y tế qui định về quản lý thuốc chữa bệnh cho người theo đường xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch. Theo đó, Quy định chung về thuốc xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch đó là:

- Thuốc xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch chỉ để điều trị bệnh cho bản thân và gia đình cá nhân đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch, cá nhân làm việc trong tổ chức đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu thuốc phi mậu dịch. Thuốc nhập khẩu theo đường phi mậu dịch không được bán ra thị trường hay sử dụng cho bất kỳ mục đích bất hợp pháp nào khác.

- Cá nhân, tổ chức đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch chịu trách nhiệm về nguồn gốc và chất lượng thuốc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc theo đường phi mậu dịch.

- Thuốc xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch phải có nhãn ghi rõ tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, hạn sử dụng.

Về định mức thuốc được phép xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch nêu tại Điều 4 của Thông tư đã quy định rõ:

- Số lượng thuốc thành phẩm gây nghiện mang theo người khi xuất cảnh, nhập cảnh không được quá số lượng ghi trong đơn của thầy thuốc kèm theo và không được vượt quá số lượng chỉ định dùng trong 07 ngày.

- Số lượng thuốc thành phẩm hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc nhập khẩu theo đường phi mậu dịch không được quá số lượng ghi trong đơn của thầy thuốc kèm theo và không được vượt quá số lượng chỉ định dùng cho 10 ngày.

- Các thuốc thành phẩm khác được phép xuất khẩu theo đường phi mậu dịch không hạn chế số lượng và số lần gửi hoặc mang theo người ra nước ngoài; được phép nhập khẩu theo đường phi mậu dịch nhưng tổng giá trị thuốc nhập khẩu không quá trị giá tương đương 100USD (tính theo tỷ giá liên ngân hàng) một lần, số lần nhận thuốc tối đa không quá 03 lần trong một năm cho một cá nhân, tổ chức.

- Trường hợp số lượng thuốc xuất khẩu, nhập khẩu theo đường phi mậu dịch vượt quá định mức phải được phép của cơ quan quản lý về y tế có thẩm quyền Bộ Y tế.

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định các loại thuốc cấm nhập khẩu theo loại hình phi mậu dịch đó là các Nguyên liệu làm thuốc và thuốc có chứa hoạt chất trong Danh mục hoạt chất cấm xuất khẩu, nhập khẩu dùng làm thuốc quy định tại Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 21/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, các công văn thông báo của Bộ Y tế về việc ngừng sử dụng, nhập khẩu.