Giá lúa mì Mỹ ngày 21/3/2019 giảm từ mức cao nhất 3 tuần trong phiên trước đó, song mức giảm được hạn chế bởi lo ngại về tiến độ trồng trọt tại Bắc Mỹ  bị chậm lại, trong bối cảnh thời tiết bất lợi.

Giá lúa mì kỳ hạn trên sàn Chicago giảm 0,2% xuống 4,63-1/4 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó tăng 1,7% lên 4,65 USD/bushel, mức cao nhất kể từ ngày 28/2/2019.

Giá đậu tương kỳ hạn trên sàn Chicago thay đổi nhẹ ở mức 9,06-1/4 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó tăng 0,1%.

Giá ngô kỳ hạn trên sàn Chicago giảm 0,1% xuống 3,71-1/4 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó tăng 0,1%.

Tuyết rơi dày đặc và dự báo lũ lụt tại khu vực phía bắc Plains Mỹ vành đai trồng lúa mì, đặc biệt tại khu vực sản xuất hàng đầu - North Dakota, gia tăng nguy cơ trì hoãn tiến độ trồng trọt năm 2019, quá trình gieo hạt thường bắt đầu vào tháng 4.

Giá đậu tương tăng do hoạt động bán ra kỹ thuật và kỳ vọng tiến triển các cuộc đàm phán thương mại Mỹ với Trung Quốc – nước nhập khẩu đậu tương hàng đầu thế giới.

Đồng USD giảm mạnh trong phiên giao dịch châu Á ngày thứ năm (21/3/2019), sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ từ bỏ kế hoạch tăng lãi suất trong năm nay, chấm dứt chu kỳ thắt chặt chính sách tiền tệ đã kéo dài 3 năm qua. Điều này đồng nghĩa với việc những nỗ lực bình thường hóa chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương này sẽ dừng lại, dù còn cách xa mục tiêu đặt ra ban đầu.

Giá dầu thô Mỹ tăng trong ngày thứ tư (20/3/2019) lên mức cao nhất 4 tháng, vượt ngưỡng 60 USD/thùng sau khi số liệu của chính phủ Mỹ cho thấy rằng, nguồn cung dầu thị trường nội địa thắt chặt, song mức tăng bị hạn chế bởi lo ngại về tăng trưởng kinh tế toàn cầu, do chiến tranh thương mại Mỹ - Trung vẫn tiếp diễn.

Chỉ số S&P 500 và Dow kết thúc giảm phiên thứ tư (20/3/2019), khi nhóm cổ phiếu tài chính nhạy cảm với lãi suất gây áp lực lên các chỉ số. Nhiều cổ phiếu tài chính đồng loạt giảm giá sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ kết thúc cuộc họp bằng cách tái khẳng định lập trường chính sách tiền tệ mềm mỏng.

Giá một số mặt hàng ngày 21/3/2019: 

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

463,75

-1

-0,22

Ngô CBOT

UScent/bushel

371,25

-0,25

-0,07

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

906,25

0,25

+0,03

Gạo CBOT

USD/100 cwt

10,95

0,01

+0,09

Dầu thô WTI

USD/thùng

60,17

-0,06

-0,1

Nguồn: VITIC/Reuters