Đồng được xem là thước đo sức khỏe nền kinh tế giảm 17,7% trên sàn London trong năm 2018 và giảm 2,5% trong năm nay, chịu áp lực giảm bởi lo ngại chiến tranh thương mại Mỹ - Trung sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu kim loại công nghiệp.
Trump cho biết “cử chỉ thiện chí” sẽ gia hạn thời gian tăng thuế quan đến 15/10 theo yêu cầu của Phó Thủ tướng Trung Quốc, Lưu Hạc và do Trung Quốc làm lễ kỷ niệm 70 năm Quốc Khánh vào ngày 1/10/2019.
Giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London tăng 1% lên 5.830,5 USD/tấn và giảm 0,9% trong phiên trước đó xuống 5.816,5 USD/tấn. Giá đồng kỳ hạn tháng 11/2019 trên sàn Thượng Hải không thay đổi ở mức 47.240 CNY (6.656,8 USD)/tấn.
Giá các kim loại trên sàn London diễn biến trái chiều, với giá nickel tăng 0,4% và kẽm không thay đổi, trong khi giá chì giảm 0,1% và thiếc giảm 1,4%.
Các công ty khai thác lớn đã hoan nghênh quyết định mới đây của chính phủ Indonesia hướng tới lệnh cấm xuất khẩu quặng nickel, khi các công ty nhằm mục đích tăng sản lượng luyện kim.
Sản lượng nickel toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trong thập kỷ tới, song sẽ chậm hơn so với thập kỷ trước, Fitch Solutions thuộc sở hữu của Hearst cho biết.
Nghiên cứu chi tiết hơn cho thấy rằng, sản lượng nickel trong thập kỷ tới sẽ tăng 3,1% so với thập kỷ trước.
Indonesia, một trong những nhà sản xuất nickel hàng đầu thế giới dự kiến sẽ tăng sản lượng 6,3% mỗi năm, trong đó sẽ tiếp tục lệnh cấm xuất khẩu nickel trong năm tới (2020).
Sản lượng nickel Australia sẽ tăng 2,1% mỗi năm, chủ yếu do chính sách môi trường địa phương tác động đến công suất sản xuất.
Philippine, nhà sản xuất nickel lớn khác cho biết, nước này không có khả năng bù đắp sự thiếu hụt do lệnh cấm của Indonesia, dấy lên mối lo ngại đối với thị trường thép Trung Quốc và Brazil.
Chứng khoán châu Á tăng do kỳ vọng tiến triển cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung và dự kiến Ngân hàng trung ương châu Âu sẽ khởi động chính sách nới lỏng tiền tệ bởi các ngân hàng trung ương toàn cầu.

Giá các kim loại cơ bản ngày 12/9/2019:

Mặt hàng

ĐVT

Giá

% thay đổi

Đồng

USD/lb

2,6109

0,71 %

Chì

USD/tấn

2.089,50

-0,76%

Nickel

USD/tấn

18.128,00

0,00%

Nhôm

USD/tấn

1.825,00

0,27%

Thiếc

USD/tấn

17.775,00

2,04%

Kẽm

USD/tấn

2.338,00

1,21%

Nguồn: VITIC/Reuters