Mỹ và Trung Quốc tiến gần tới 1 thỏa thuận thương mại. Trong cuộc chiến thương mại bắt đầu từ tháng 7/2018, Mỹ đã áp thuế quan lên 250 tỉ USD hàng hóa Trung Quốc và Bắc Kinh đáp trả bằng cách áp thuế lên 110 tỉ USD hàng hóa của Mỹ.

Bộ trưởng Tài chính Mỹ  Steven Mnuchin cho biết, hai nước đã có cuộc thảo luận “rất hiệu quả” tại Bắc Kinh.

Giá các kim loại cơ bản trên sàn London trong ngày thứ tư (1/5/2019) hầu hết đều giảm, với giá nhôm và chì chạm mức thấp nhất trong hơn 2 năm.

Giá nhôm kỳ hạn trên sàn London tăng 0,3% lên 1.819,5 USD/tấn, trong khi giá nickel tăng 0,1%, chì tăng 0,4% và thiếc tăng 0,3%.

Giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London giảm 0,2% xuống 6.225 USD/tấn, trong khi giá kẽm giảm 1,1% sau số liệu ngày thứ tư (1/5/2019) cho thấy rằng dự trữ kẽm tại London tăng lên 85.050 tấn, cao nhất kể từ ngày 19/2/2019.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ giữ lãi suất ổn định và phát tín hiệu điều chỉnh lãi suất bất cứ lúc nào, khi số liệu việc làm tiếp tục tăng và tăng trưởng kinh tế và khả năng suy yếu lạm phát sẽ tăng cao.

Giá đồng dự kiên sẽ hồi phục trong những tháng tới, do  nhu cầu tại nước tiêu thụ kim loại hàng đầu – Trung Quốc – hồi phục và sự gián đoạn khai thác tạo ra sự thiếu hụt lớn hơn so với dự kiến.

Hindustan Zinc Ltd (HZL) HZNC.NS Ấn Độ, công ty khai thác kẽm lớn thứ 2 thế giới dự kiến sản lượng năm 2019/20 sẽ tăng sau khi giảm trong năm tài chính trước đó, gây áp lực đối với giá kẽm toàn cầu.

Hoạt động sản xuất của Mỹ chậm lại xuống mức thấp nhất 2,5 năm trong tháng 4/2019, trong bối cảnh các đơn hàng mới giảm mạnh, trong khi chi tiêu xây dựng trong tháng 3/2019 bất ngờ giảm, cho thấy tăng trưởng kinh tế ở mức khiêm tốn sau khi tăng trong quý 1/2019.

Thị trường chứng khoán châu Á giao dịch trầm lắng sau khi 2 trung tâm lớn Nhật Bản và Trung Quốc đóng cửa nghỉ lễ, trong khi đồng USD qua đêm tăng khi ngân hàng trung ương Mỹ giảm bớt kỳ vọng cắt giảm lãi suất.

Giá các kim loại cơ bản ngày 2/5/2019:

Mặt hàng

ĐVT

Giá

% thay đổi

Đồng

USD/lb

2,8014

-0,02 %

Chì

USD/tấn

1.904,50

0,00%

Nickel

USD/tấn

12.131,50

0,00%

Nhôm

USD/tấn

1.815,00

1,00%

Thiếc

USD/tấn

19.550,00

-0,51%

Kẽm

USD/tấn

2.771,00

-1,93%

Nguồn: VITIC/Reuters