Tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) và đô la Mỹ (USD) sáng 14/12 được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 22.443 đồng, giảm 7 đồng so với hôm qua. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng áp dụng hôm nay là 23.116 VND/USD và tỷ giá sàn là 21.770 VND/USD.
Lúc 8h25, tại nhiều ngân hàng thương mại, giá đồng USD sáng 14/12 biến động nhẹ. Cụ thể, tại Vietcombank giá USD được ngân hàng này niêm yết ở mức 22.680 - 22.750 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 5 đồng mỗi chiều giao dịch so với 13/12.
Tại BIDV, giá đồng bạc xanh được ngân hàng này niêm yết ở mức 22.680 - 22.750 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi so với ngày 13/12.
Vietinbank cũng niêm yết giá USD ở mức 22.675 - 22.745 VND/USD (mua vào - bán ra), ngang giá so với 13/12.
ACB giá USD được niêm yết ở mức 22.680 - 22.750 VND/USD (mua vào – bán ra), ngang giá.
Techcombank mua - bán USD niêm yết ở mức 22.660 - 22.760 VND/USD, tăng 5 đồng chiều bán.
Eximbank niêm yết giá mua - bán USD ở mức 22.660-22.750 VND/USD, ngang giá hôm qua.
Dongabank niêm yết giá mua - bán USD ở mức 22.680-22.750 VND/USD, ngang giá .
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN
Tỷ giá áp dụng cho ngày 14/12/2017

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

USD

Đô la Mỹ

22.710

23.096

EUR

Đồng Euro

25.774

27.369

JPY

Yên Nhật

193,11

205,06

GBP

Bảng Anh

29.218

31.026

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.101

23.468

Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định trị giá tính thuế
Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 14/12/2017 đến 20/12/2017 như sau:

STT

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Tỷ giá

1

EUR

Đồng Euro

26.369,77

2

JPY

Yên Nhật

197,85

3

GBP

Bảng Anh

29.896,67

4

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.658,46

5

AUD

Đô la Úc

16.994,65

6

CAD

Đô la Canada

17.461,31

7

SEK

Curon Thuỵ Điển

2.669,16

8

NOK

Curon Nauy

2.693,36

9

DKK

Curon Đan Mạch

3.543,58

10

RUB

Rúp Nga

378,93

11

NZD

Đô la Newzealand

15.584,79

12

HKD

Đô la Hồng Công

2.875,7

13

SGD

Đô la Singapore

16.605,03

14

MYR

Ringít Malaysia

5.508,53

15

THB

Bath Thái

688,65

16

IDR

Rupiah Inđônêsia

1,65

17

INR

Rupee Ấn độ

348,6

18

TWD

Đô la Đài Loan

747,74

19

CNY

Nhân dân tệ TQuốc

3.390,93

20

KHR

Riêl Cămpuchia

5,58

21

LAK

Kíp Lào

2,71

22

MOP

Pataca Macao

2.797,16

23

TRY

Thổ Nhĩ Kỳ

5.840,12

24

KRW

Won Hàn Quốc

20,55

25

BRL

Rin Brazin

6.789,86

26

PLN

Đồng Zloty Ba Lan

6.266,4

Trên thị trường tự do tại Hà Nội, 9h15 giá USD tự do niêm yết ở mức mua vào là 22.790 đồng/USD và bán ra ở mức 22.810 đồng/USD, giảm 10 đồng cả hai chiều mua và bán so với chiều ngày 13/12.
Tỷ giá USD thị trường tự do

 

Thế giới
Tính đến đầu phiên giao dịch (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,10% ở mức 93,98.
Fed dự kiến sẽ tăng lãi suất trong cuộc họp chính sách kết thúc vào cuối ngày thứ 4 và khả năng sẽ điều chỉnh 2-3 lần trong năm tới. Mối lo ngại về lạm phát có thể làm thay đổi triển vọng kinh tế 2018.
Đồng bạc xanh bị ảnh hưởng sau khi một ứng cử viên Dân chủ giành được ghế của Thượng viện Hoa Kỳ tại Alabama, làm giảm đa số Thượng viện của đảng Cộng hòa. Điều này có thể gây khó khăn cho Tổng thống Donald Trump trong việc thực hiện kế hoạch cải cách thuế và các chính sách kinh tế khác.
Ngân hàng Trung ương Anh và Ngân hàng Trung ương châu Âu cũng sẽ gặp nhau trong tuần này và dự kiến giữ lãi suất ổn định.
Đồng euro tăng 0,08% ở mức 1,1751, tỷ giá GBP/USD tăng 0,23% lên 1,3349 sau khi dữ liệu cho thấy tỷ lệ thất nghiệp ở Anh không thay đổi ở mức thấp 42 năm vào tháng 10, trong khi lạm phát lương tăng.
Tỷ giá USD/JPY giảm 0,12% ở mức 113,40, trong khi USD/CHF giữ ổn định ở mức 0,9918.