Phát biểu tại cuộc gặp với các đại diện doanh nghiệp lớn của Đức hoạt động trên thị trường Nga, Tổng thống Putin cho biết, từ tháng 1 đến tháng 9 năm nay tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp đạt 3%, các ngành chế tạo đạt 3,3%, khối lượng sản xuất nông sản trong 5 năm qua đã tăng hơn 20%, xuất khẩu thực phẩm và nông sản của Nga tăng thêm 21%, vượt ngưỡng 21 tỷ USD.
Nga đã trở thành nhà cung cấp lúa mì lớn nhất cho thị trường thế giới. Điều đáng nói xuất khẩu của các doanh nghiệp tổ nghiệp công nghiệp quốc phòng chỉ đạt 15 tỷ USD, trong khi khối lượng xuất khẩu nông sản còn cao hơn, đạt mức 20 tỷ USD.
Theo ông Putin, sở dĩ tình hình kinh tế vĩ mô vững chắc là nhờ có mức nợ nước ngoài và dự trữ của Ngân hàng Trung ương, dự trữ ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương, và dự trữ của chính phủ, đang tăng lên.
Bên cạnh đó, nền kinh tế Nga cũng đang xuất hiện nhiều tín hiệu tích cực như tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp kỷ lục, ở mức 4,5%, lạm phát trong năm nay không vượt quá 3,5%, thị trường tài chính vẫn duy trì sự ổn định.
Nhà lãnh đạo Nga cũng nhấn mạnh: các nhà đầu tư nước ngoài được hoạt động trong điều kiện mở, không có bất cử hạn chế sự lưu chuyển của tiền bạc và tư bản.
Nga sẽ tiếp tục tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư, phát triển hoạt động kinh doanh - buôn bán tại Nga.
Ông Putin cũng nhấn mạnh: "Đầu tư vào vốn cố định của các doanh nghiệp và tổ chức tăng 3,2%, khối lượng lưu thông hàng hóa tăng 3%, thương mại bán lẻ tăng gần 3%, cho thấy nhu cầu trong nước đang tăng lên".
Nhà lãnh đạo Nga cam kết sẽ tiếp tục gở bỏ các rào cản hành chính, đầu tư mạnh vào cơ sở hạ tầng, nỗ lực tạo mọi điều kiện cần thiết để các nhà đầu tư cảm thấy thoải mái.
Tổng thống Putin bày tỏ hy vọng mối quan hệ hợp tác kinh tế thương mại giữa hai nước tiếp tục phát triển bất chấp tình hình phức tạp trong nền chính trị và kinh tế toàn cầu.
Theo Tổng thống Nga Vladimir Putin, nền kinh tế Nga đang trên đà tăng trưởng, đồng thời cam kết tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư nước ngoài.
Điều này cũng tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nga.
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, 10 tháng năm 2018 đã thu về trên 2 tỷ USD kim ngạch hàng hóa, tăng 14,61% so với cùng kỳ, riêng tháng 10/2018 đạt 200,65 triệu USD, tăng 23.99% so với tháng 9/2018 và tăng 2,88% so với tháng 10/2017.
Việt Nam xuất khẩu sang Nga chủ yếu các nhóm hàng điện thoại và linh kiện; máy vi tính sản phẩm điện tử; các nhóm hàng nông sản… trong đó điện thoại và linh kiện chiếm thị phần lớn 45,62% tỷ trọng, đạt 933,94 triệu USD, tăng 4,48% so với cùng kỳ, riêng tháng 10/2018 đạt 76,32 triệu USD, tăng 47,33% so với tháng 9/2018 nhưng giảm 15,65% so với tháng 10/2017.
Đối với nhóm hàng nông sản, xuất khẩu sang thị trường Nga thời gian này phần lớn đều tăng trưởng về lượng, tuy nhiên giá xuất bình quân lại sụt giảm, trong đó giảm nhiều nhất là mặt hàng hạt tiêu giảm 42,59% tương ứng với 2790,23 USD/tấn; cà phê giảm 21,38% xuống còn 2079,69 USD/tấn; cao su giảm 20,62% còn 1384,58 USD/tấn và hạt điều giảm 8,43% ở mức 9089,08 USD/tấn, riêng chỉ có gạo là tăng trưởng 16,95% đạt 453,78 USD/tấn.
Đặc biệt 10 tháng đầu năm nay, Nga tăng mạnh nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ cụ thể mặt hàng sản phẩm mây, tre, cói và thảm tuy chỉ đạt 1,6 triệu USD, nhưng tăng gấp 3 lần (tức tăng 198,18%) so với cùng kỳ, riêng tháng 10/2018 đạt 213,52 nghìn USD, tăng 87,41% so với tháng 9/2018 và tăng 62,7% so với tháng 10/2017.
Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Nga 10 tháng năm 2018

Mặt hàng

10T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

2.046.995.737

 

14,61

Điện thoại các loại và linh kiện

 

933.943.913

 

4,48

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

185.222.356

 

73,96

Cà phê

76.633

159.372.731

115,42

69,36

Hàng dệt, may

 

147.568.458

 

0,58

Giày dép các loại

 

92.723.984

 

13,79

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

77.094.724

 

39,75

Hàng thủy sản

 

71.755.743

 

-11

Hạt điều

5.199

47.254.109

15,48

5,75

Xăng dầu các loại

35.987

28.613.147

17,38

52,24

Hàng rau quả

 

25.548.390

 

4,64

Chè

12.106

18.417.973

-17,18

-10,95

Sản phẩm từ chất dẻo

 

15.489.272

 

49,33

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

 

13.763.508

 

-20,28

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

11.433.050

 

20,51

Hạt tiêu

3.790

10.574.971

-9,48

-48,03

Cao su

7.251

10.039.600

35,74

7,74

Sắt thép các loại

7.914

8.250.967

77,96

87,57

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

7.585.006

 

21,88

Gạo

8.472

3.844.400

-60,46

-53,76

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

3.817.725

 

47,18

Sản phẩm từ cao su

 

1.812.851

 

39,55

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

1.606.911

 

198,18

Sản phẩm gốm, sứ

 

1.161.868

 

4,03

Quặng và khoáng sản khác

20

230.000

 

 

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)