Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ, áp dụng cho ngày hôm nay 7/1 là 22.829 đồng. Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN là 23.200 đồng (mua) và 23.464 đồng (bán).
Tại các Ngân hàng thương mại, tỷ giá USD ít biến động so với cuối tuần trước.
Lúc 9h20 tại các ngân hàng thương mại giá mua – bán USD như sau:
Ngân hàng Vietcombank giá USD được niêm yết ở mức 23.155 - 23.245 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi so với tuần qua.
Tại BIDV, giá USD cũng đang được niêm yết ở mức 23.155 - 23.245 VND/USD (mua vào - bán ra).
Tại Vietinbank, giá đồng bạc xanh được niêm yết ở mức 23.120 - 23.240 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm 19 đồng ở chiều mua vào và tăng 1 đồng ở chiều bán ra so với cuối tuần qua.
Tại ngân hàng Techcombank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.135- 23.245 VND/USD (mua vào - bán ra).
Tại ngân hàng Eximbank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.140 - 23.240 VND/USD (mua vào - bán ra).
Ngân hàng HSBC niêm yết giá đồng USD ở mức 23.150 - 23.250 VND/USD (mua vào - bán ra).
Ngân hàng Sacombank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.155 - 23.232 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 2 đồng ở cả 2 chiều so với cuối tuần qua.
Tại ngân hàng MSB niêm yết giá đồng USD ở mức 23.155 - 23.245 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm 5 đồng ở cả 2 chiều so với cuối tuần qua.
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN
Tỷ giá áp dụng cho ngày 07/01/2019

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

USD

Đô la Mỹ

23.200

23.464

EUR

Đồng Euro

25.265

26.828

JPY

Yên Nhật

204

217

GBP

Bảng Anh

28.204

29.948

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.475

23.865

AUD

Đô la Úc

15.762

16.737

CAD

Đô la Canada

16.558

17.582

Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định trị giá tính thuế
Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 03/01/2019 đến 09/01/2019 như sau:

STT

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Tỷ giá

1

EUR

Đồng Euro

26.095,82

2

JPY

Yên Nhật

209,5

3

GBP

Bảng Anh

28.967,21

4

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

23.207,93

5

AUD

Đô la Úc

16.007,17

6

CAD

Đô la Canada

16.751,06

7

SEK

Curon Thuỵ Điển

2.554,82

8

NOK

Curon Nauy

2.634,89

9

DKK

Curon Đan Mạch

3.496,16

10

RUB

Rúp Nga

327,98

11

NZD

Đô la Newzealand

15.306,45

12

HKD

Đô la Hồng Công

2.913,1

13

SGD

Đô la Singapore

16.747,38

14

MYR

Ringít Malaysia

5.519,95

15

THB

Bath Thái

707,97

16

IDR

Rupiah Inđônêsia

1,58

17

INR

Rupee Ấn độ

325,98

18

TWD

Đô la Đài Loan

741,96

19

CNY

Nhân dân tệ TQuốc

3.330,22

20

KHR

Riêl Cămpuchia

5,78

21

LAK

Kíp Lào

2,67

22

MOP

Pataca Macao

2.834,35

23

TRY

Thổ Nhĩ Kỳ

4.270,75

24

KRW

Won Hàn Quốc

20,4

25

BRL

Rin Brazin

5.882,13

26

PLN

Đồng Zloty Ba Lan

6.069,51

Trên thị trường tự do, lúc 9h30 giá USD niêm yết ở mức mua vào là 23.220
đồng/USD và bán ra là 23.240 đồng/USD.
Diễn biến giá USD trên thị trường tự do ngày 07/01/2019

 

Thế giới
Đồng đô la cao hơn so với đồng yên, với USD/JPY tăng 0,6% lên 108,31.
Trong khi đó, EUR/USD không đổi ở mức 1,1401 do đồng đô la cao hơn và dữ liệu eurozone đáng thất vọng. Giá tiêu dùng Eurozone tăng với tốc độ chậm hơn dự kiến vào tháng 12, làm tăng kỳ vọng rằng Ngân hàng Trung ương châu Âu sẽ giữ lãi suất không đổi.
Bảng Anh cao hơn khi lĩnh vực dịch vụ tăng tốc vào tháng 12. Tuy nhiên, nền kinh tế đang mất đà trước khi Vương quốc Anh rời khỏi Liên minh châu Âu. GBP/USD tăng 0,44% lên 1,2686.
Theo Bộ Lao động Mỹ, nền kinh tế Mỹ đã tạo ra thêm 312,000 việc làm trong tháng 12/2018, cao hơn dự báo tăng 182.000 việc làm từ các chuyên gia kinh tế tham gia cuộc thăm dò của MarketWatch, đưa tổng số việc làm tăng thêm trong năm 2018 lên mức cao nhất ba năm là 2,64 triệu việc làm, với tỷ lệ thất nghiệp đạt 3,9% khi tỷ lệ tham gia lao động tăng.
Báo cáo việc làm có thể củng cố quan điểm rằng nền kinh tế Mỹ đang duy trì “sức khỏe” ổn định, song cũng có thể gia tăng hoài nghi về chiến lược nâng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong những tháng tới.
Thị trường chứng khoán Mỹ đã trải qua một năm 2018 tồi tệ nhất kể từ khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008. Chỉ số công nghiệp Dow Jones giảm 5,6% tính chung cả năm 2018, S&P 500 để mất 6,2% và chỉ số công nghệ Nasdaq giảm 4%.
Các thị trường chứng khoán thế giới cũng có một năm không tươi sáng hơn so với thị trường Phố Wall, khi một loạt nhân tố bất ổn như tiến trình Brexit hay vấn đề ngân sách của Italy ảnh hưởng tới tâm lý nhà đầu tư.
Các nhà đầu tư chờ đợi những tín hiệu liên quan đến chính sách lãi suất từ cuộc thảo luận giữa Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell và các cựu Chủ tịch Fed Janet Yellen và Ben Bernanke.
Chỉ số nhà quản lý mua hàng của Trung Quốc tháng 12/2018, theo khảo sát của Caixin và Markit, giảm xuống 49,7 điểm, so với mức 50,2 điểm trong tháng 11/2018, đánh dấu lần giảm đầu tiên kể từ tháng 5/2017, sau khi một loạt số liệu thương mại của các nước châu Á khác cũng kém khả quan.
Theo ghi nhận vào lúc 5h15, giá bitcoin ở mức 4.035,95 USD, tăng 6,43% so với 24 giờ trước.
Trên thị trường, có 92/100 đồng tiền hàng đầu theo giá trị thị trường tăng giá. Trong đó đồng tiền tăng nhiều nhất là repo với mức tăng 25,43%.
Mọi đồng tiền trong top 10 đều tăng giá so với 24 giờ trước.
Tỉ lệ tăng giá cao nhất của top 10 đạt 10,72%, mức tăng này thuộc về litecoin khi ghi nhận giá 38,97 USD.
Ethereum trong 24 giờ qua tăng 0,39% lên 157,75 USD. Ripple tăng 2,94% lên 0,3680 USD.
Tổng giá trị thị trường ghi nhận vào thời điểm 5h12 ở mức 137,94 tỉ USD, tăng 5,94 tỉ USD so với 24 giờ trước. Để so sánh, con số của một tuần trước là 130,63 tỉ USD.
Khối lượng giao dịch trên thị trường đạt 17,89 tỉ USD trong 24 giờ qua, cao hơn 6,87% so với ngày 6/1.
Giá bitcoin kể từ ngày 28/12/2018 vẫn chưa phá vỡ mốc 4.000 USD lần nào khi gần đến mức này thì tâm lí bán ra lại mạnh hơn.
Theo Weiss Ratings, tổ chức đánh giá tài chính độc lập có trụ sở tại Florida, sẽ có nhiều người muốn xem bitcoin là nơi lưu trữ tài sản hơn trong năm 2019. Tổ chức này nhận định bitcoin không giống vàng, dự trữ không tốn tiền, và dễ dàng chuyển đổi, được xác nhận, đảm bảo và không bị bất cứ chính quyền nào kiểm soát.