Tỷ giá trung tâm VND/USD hôm nay được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 22.727 đồng/USD, tăng 1 đồng so với hôm qua.

Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng áp dụng hôm nay là 23.408 VND/USD và tỷ giá sàn là 22.046 VND/USD.
Các ngân hàng thương mại, sáng nay, lúc 9h00 giá mua - bán USD như sau:
Ngân hàng Vietcombank giá USD được niêm yết ở mức 23.300 - 23.390 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi so với hôm qua.
Tại BIDV, giá USD cũng đang được niêm yết ở mức 23.300 - 23.390 VND/USD (mua vào - bán ra).
Tại Vietinbank, giá đồng bạc xanh được niêm yết ở mức 23.290 - 23.390 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 2 đồng ở cả 2 chiều so với ngày hôm qua.
Tại ngân hàng Techcombank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.280 - 23.390 VND/USD (mua vào - bán ra).
Còn tại ngân hàng ACB tiếp tục niêm yết giá đồng USD ở mức 23.310 - 23.390 VND/USD (mua vào - bán ra).
Tại ngân hàng Eximbank tiếp tục niêm yết giá đồng USD ở mức 23.290 - 23.3890 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 10 đồng ở cả 2 chiều so với ngày hôm qua.
Ngân hàng Đông Á niêm yết giá đồng USD ở mức 23.310 - 23.380 VND/USD (mua vào - bán ra).
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN
Tỷ giá áp dụng cho ngày 01/11/2018

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

USD

Đô la Mỹ

22.700

23.359

EUR

Đồng Euro

24.990

26.536

JPY

Yên Nhật

195

207

GBP

Bảng Anh

28.337

30.090

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

21.888

23.241

AUD

Đô la Úc

15.683

16.653

CAD

Đô la Canada

16.761

17.789

Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định trị giá tính thuế
Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2018 đến 07/11/2018 như sau:

STT

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Tỷ giá

1

EUR

Đồng Euro

25.766,74

2

JPY

Yên Nhật

200,92

3

GBP

Bảng Anh

28.946,11

4

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.597,2

5

AUD

Đô la Úc

16.090,01

6

CAD

Đô la Canada

17.309,77

7

SEK

Curon Thuỵ Điển

2.476,87

8

NOK

Curon Nauy

2.696,71

9

DKK

Curon Đan Mạch

3.453,59

10

RUB

Rúp Nga

345,71

11

NZD

Đô la Newzealand

14.846,9

12

HKD

Đô la Hồng Công

2.896,62

13

SGD

Đô la Singapore

16.402,74

14

MYR

Ringít Malaysia

5.432,94

15

THB

Bath Thái

685,96

16

IDR

Rupiah Inđônêsia

1,5

17

WON

Won Hàn Quốc

19,94

18

INR

Rupee Ấn độ

307,27

19

TWD

Đô la Đài Loan

734,16

20

CNY

Nhân dân tệ TQuốc

3.259,75

21

KHR

Riêl Cămpuchia

5,6

22

LAK

Kíp Lào

2,66

23

MOP

Pataca Macao

2.815,06

24

TRY

Thổ Nhĩ Kỳ

4.126,3

25

BRL

Rin Brazin

6.148,48

26

PLN

Đồng Zloty Ba Lan

5.951,86

Trên thị trường tự do, lúc 09h20 giá USD niêm yết ở mức mua vào là 23.465 đồng/USD và bán ra là 23.480 đồng/USD, giảm 5 đồng ở chiều mua vào so với chiều ngày hôm qua 31/10/2018.
Diễn biến giá USD trên thị trường tự do

 

Thế giới
Đầu phiên giao dịch ngày 1/11/2018 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 97,06 điểm.
USD đứng ở mức: 1 euro đổi 1,1315 USD; 113,25 yen đổi 1 USD và 1,2745 USD đổi 1 bảng Anh.
Đêm qua, đồng USD trên thị trường quốc tế tăng vọt sau khi nền kinh tế Mỹ dưới thời ông Donald Trump tiếp tục ghi dấu ấn tích cực, xua tan những lo lắng gần đây.
Đồng USD tiếp tục tăng vọt và giới đầu tư tìm đến các loại tài sản rủi ro trong đó có chứng khoán sau khi Mỹ công bố nhiều số liệu cho thấy nền kinh tế nước này vẫn đang ở trạng thái tích cực chưa từng số.
Báo cáo vừa công bố cho thấy, số liệu việc làm phi nông nghiệp của Mỹ mới trong tháng 10 tăng 227.000 việc làm, cao hơn nhiều so với 180.000 việc làm mà thị trường kỳ vọng trước đó. Chứng khoán Mỹ phản ứng tích cực. Các thị trường chứng khoán trên thế giới cũng tăng trở lại sau vài phiên chịu áp lực giảm lớn.
Đồng bạc xanh có lúc tăng lên mức cao nhất trong 16 tháng qua so với các đồng tiền chủ chốt trên thế giới. Một số dự báo cho rằng, các số liệu khả quan về kinh tế Mỹ có thể thúc đẩy đồng USD tiếp tục tăng trong các phiên tới.
Trong khi đó, đồng Nhân dân tệ, đồng Yen Nhật và đồng euro vẫn khá yếu. Đồng yen có lúc xuống thấp nhất 3 tuần. Đồng euro tụt giảm sau khi EU công bố tăng trưởng kinh tế quý 3 thấp hơn dự kiến.
Chỉ số quản lý thu mua (PMI) - đo lường sức khỏe kinh tế của ngành sản xuất của Trung Quốc trong tháng 10 giảm xuống mức 50,2 điểm, so với mức 50,8 điểm trong tháng 9. Đây cũng là mức thấp nhất trong 2 năm. Chỉ số này mà xuống dưới 50 điểm là báo hiệu cho sự suy giảm của ngành sản xuất.
Giá bitcoin hôm nay ghi nhận vào thời điểm 6h05 là 6.325,47 USD, tăng 0,67% so với 24 giờ trước.
Trên thị trường tiền kỹ thuật số, có 58/100 đồng tiền giảm giá so với 24 giờ trước.
Trong top 10, có 4/10 đồng tiền giảm giá từ 0 đến 1%.
Ethereum giảm 0,05% xuống còn 197,45 USD. Ripple tăng 0,99% lên 0,4483 USD. Tăng nhiều nhất trong top 10 là monero với tỉ lệ tăng là 1,24%, lên 103,69 USD, kế đến là eos với mức tăng trưởng 1,14%.
Giảm nhiều nhất là tether, mất 1,02% giá trị, còn 0,9874 USD.
Tổng giá trị thị trường tiền kỹ thuật số ghi nhận vào lúc 6h12 theo CoinMarketCap là 203,5 tỉ USD, giảm 0,1 tỉ USD so với 24 giờ trước.
Khối lượng giao dịch toàn thị trường trong 24 giờ qua trên các sàn giao dịch ghi nhận ở mức 11,5 tỉ USD, tăng 10,57% so với ngày cuối tháng 10.