Ngân hàng nhà nước (NHNN) sáng nay (01/8/2019) niêm yết tỷ giá trung tâm VND/USD ở mức 23.079 đồng/USD, tăng 6 đồng so với phiên giao dịch ngày hôm qua.
Cũng tại sở giao dịch ngân hàng nhà nước, giá mua - bán USD được niêm yết ở mức là 23.200 đồng/USD và 23.721 đồng/USD, không đổi ở chiều mua vào và tăng 6 đồng ở chiều bán ra so với phiên giao dịch ngày 31/7/2019.
Tại các ngân hàng thương mại sáng nay, lúc 9h30 giá mua - bán USD như sau: Ngân hàng Vietcombank giá USD được niêm yết ở mức 23.140 - 23.260 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; BIDV, giá USD cũng đang được niêm yết ở mức 23.140 - 23.260 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Vietinbank, giá đồng bạc xanh được niêm yết ở mức 23.139 - 23.259 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 2 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Techcombank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.120 - 23.260 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Eximbank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.140 - 23.250 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; HSBC niêm yết giá đồng USD ở mức 23.155 - 23.255 VNĐ/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Sacombank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.098 - 23.248 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm 1 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Maritimebank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.145 - 23.255 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên giao dịch ngày hôm qua 31/7/2019.
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN
Tỷ giá áp dụng cho ngày 01/08/2019

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

USD

Đô la Mỹ

23.200

23.721

EUR

Đồng Euro

24.720

26.250

JPY

Yên Nhật

205

218

GBP

Bảng Anh

27.124

28.801

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.460

23.849

AUD

Đô la Úc

15.311

16.250

CAD

Đô la Canada

16.941

17.989

Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2019 đến 07/08/2019 như sau:

STT

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Tỷ giá

1

EUR

Đồng Euro

25.733,32

2

JPY

Yên Nhật

212,62

3

GBP

Bảng Anh

28.054,46

4

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

23.310,77

5

AUD

Đô la Úc

15.897,3

6

CAD

Đô la Canada

17.564,71

7

SEK

Curon Thuỵ Điển

2.413,82

8

NOK

Curon Nauy

2.636,94

9

DKK

Curon Đan Mạch

3.447,08

10

RUB

Rúp Nga

364

11

NZD

Đô la Newzealand

15.232,79

12

HKD

Đô la Hồng Công

2.948,21

13

SGD

Đô la Singapore

16.846,52

14

MYR

Ringít Malaysia

5.590,74

15

THB

Bath Thái

749,85

16

IDR

Rupiah Inđônêsia

1,65

17

WON

Won Hàn Quốc

19,51

18

INR

Rupee Ấn độ

334,95

19

TWD

Đô la Đài Loan

741,68

20

CNY

Nhân dân tệ TQuốc

3.350,95

21

KHR

Riêl Cămpuchia

5,73

22

LAK

Kíp Lào

2,66

23

MOP

Pataca Macao

2.866,21

24

TRY

Thổ Nhĩ Kỳ

4.173,99

25

BRL

Rin Brazin

6.086,9

26

PLN

Đồng Zloty Ba Lan

5.991,59

STT

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Tỷ giá

1

EUR

Đồng Euro

25.733,32

2

JPY

Yên Nhật

212,62

3

GBP

Bảng Anh

28.054,46

4

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

23.310,77

5

AUD

Đô la Úc

15.897,3

6

CAD

Đô la Canada

17.564,71

7

SEK

Curon Thuỵ Điển

2.413,82

8

NOK

Curon Nauy

2.636,94

9

DKK

Curon Đan Mạch

3.447,08

10

RUB

Rúp Nga

364

11

NZD

Đô la Newzealand

15.232,79

12

HKD

Đô la Hồng Công

2.948,21

13

SGD

Đô la Singapore

16.846,52

14

MYR

Ringít Malaysia

5.590,74

15

THB

Bath Thái

749,85

16

IDR

Rupiah Inđônêsia

1,65

17

WON

Won Hàn Quốc

19,51

18

INR

Rupee Ấn độ

334,95

19

TWD

Đô la Đài Loan

741,68

20

CNY

Nhân dân tệ TQuốc

3.350,95

21

KHR

Riêl Cămpuchia

5,73

22

LAK

Kíp Lào

2,66

23

MOP

Pataca Macao

2.866,21

24

TRY

Thổ Nhĩ Kỳ

4.173,99

25

BRL

Rin Brazin

6.086,9

26

PLN

Đồng Zloty Ba Lan

5.991,59

Trên thị trường tự do, lúc 09h30 giá USD tự do niêm yết ở mức mua vào là 23.180 đồng/USD và bán ra là 23.220 đồng/USD, tăng 10 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra so với phiên giao dịch ngày hôm qua 31/7/2019.

Thế giới
Đầu phiên giao dịch ngày 1/8/2019 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, tỷ giá ngoại tệ biến động mạnh. Chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 98,08 điểm.
USD đứng ở mức: 1 euro đổi 1,1143 USD; 108,64 yen đổi 1 USD và 1,2216 USD đổi 1 bảng Anh.
Đầu giờ sáng, đồng USD trên thị trường thế giới vững giá do nền kinh tế nhiều khu vực đang đối mặt với triển vọng không rõ ràng, có phần bất định. Các nước đẩy mạnh giảm giá đồng nội tệ.
Hiện tại, lãi suất ở khắp nơi trên thế giới đang ở mức thấp trong khi kinh tế của nhiều nước vẫn khá trì trệ. Kinh tế Trung Quốc đang chậm lại, trong khi Liên minh châu Âu (EU) đang đứng trước hệ quả không đoán định được khi Anh rời EU (Brexit).
Trước đó, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đã quyết định giữ nguyên lãi suất ở mức 0% và ngụ ý sẵn sàng cắt giảm lãi suất xuống mức âm, tương tự như các ngân hàng trung ương của Vương quốc Anh và Nhật Bản. Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) đã quyết định giữ nguyên chính sách tiền tệ siêu lỏng, với lãi suất ngắn hạn ở mức âm 0,1% và lãi suất dài hạn ở khoảng 0%. Đây là một môi trường thuận lới đối với mặt hàng kim loại quý.
Một vấn đề khác cũng đang tác động tới vàng là quan hệ thương mại Mỹ-Trung. Mối quan hệ này hiện vẫn khá đoán định bởi những mẫu thuẫn lớn giữa 2 bên. Ông Donald Trump vừa đưa ra cảnh báo Trung Quốc không nên đợi tới khi ông kết thúc nhiệm kỳ tổng thống đầu tiên của mình bởi nếu ông đắc cử nhiệm kỳ thứ 2 thì mọi việc sẽ trở nên tồi tệ hơn.

Nguồn: VITIC