Tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) và đô la Mỹ (USD) sáng 3/1 được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 22.405 đồng, giảm 10 đồng so với ngày 2/1/2018 (22.415 đồng/USD). Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng áp dụng hôm nay là 23.087 VND/USD và tỷ giá sàn là 21.743 VND/USD.
Lúc 8h35, tại nhiều ngân hàng thương mại, giá đồng USD sáng 3/1 biến độn nhẹ. Cụ thể, tại Vietcombank giá USD được ngân hàng này niêm yết ở mức 22.675- 22.745 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng10 đồng mỗi chiều giao dịch so với ngày hôm qua.
Tại BIDV, giá đồng bạc xanh được ngân hàng này niêm yết ở mức 22.680- 22.750 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 15 đồng mỗi chiều giao dịch.
Vietinbank cũng niêm yết giá USD ở mức 22.665 - 22.745 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm 10 đồng chiều mua.
ACB giá USD được niêm yết ở mức 22.670 - 22.740 VND/USD (mua vào – bán ra),ngang giá.
Techcombank mua - bán USD niêm yết ở mức 22.670 - 22.755 VND/USD, tăng 10 đồng chiều mua vào.
Eximbank niêm yết giá mua - bán USD ở mức 22.650-22.740 VND/USD, giảm 10 đồng mỗi chiều.
Dongabank niêm yết giá mua - bán USD ở mức 22.670-22.740 VND/USD, ngang giá.
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN
Tỷ giá áp dụng cho ngày 03/01/2018

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

USD

Đô la Mỹ

22.710

23.057

EUR

Đồng Euro

26.205

27.826

JPY

Yên Nhật

193,54

205,51

GBP

Bảng Anh

29.547

31.375

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.359

23.742

Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định trị giá tính thuế
Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 28/12/2017 đến 03/01/2018 như sau:

STT

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Tỷ giá

1

EUR

Đồng Euro

26.629,29

2

JPY

Yên Nhật

198,03

3

GBP

Bảng Anh

29.998,86

4

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.675,23

5

AUD

Đô la Úc

17.363,52

6

CAD

Đô la Canada

17.683,39

7

SEK

Curon Thuỵ Điển

2.687,94

8

NOK

Curon Nauy

2.701,47

9

DKK

Curon Đan Mạch

3.577,65

10

RUB

Rúp Nga

390,54

11

NZD

Đô la Newzealand

15.803,15

12

HKD

Đô la Hồng Công

2.869,45

13

SGD

Đô la Singapore

16.709,4

14

MYR

Ringít Malaysia

5.491,49

15

THB

Bath Thái

682,88

16

IDR

Rupiah Inđônêsia

1,65

17

INR

Rupee Ấn độ

349,63

18

TWD

Đô la Đài Loan

749,07

19

CNY

Nhân dân tệ TQuốc

3.419,46

20

KHR

Riêl Cămpuchia

5,55

21

LAK

Kíp Lào

2,71

22

MOP

Pataca Macao

2.795,04

23

TRY

Thổ Nhĩ Kỳ

5.869,62

24

KRW

Won Hàn Quốc

20,9

25

BRL

Rin Brazin

6.771,07

26

PLN

Đồng Zloty Ba Lan

6.342,01

Trên thị trường tự do tại Hà Nội, 9h15giá USD tự do niêm yết ở mức mua vào là 22.700 đồng/USD và bán ra ở mức 22.720 đồng/USD, không đổi so với ngày 2/1.
Tỷ giá USD thị trường tự do

 

Thế giới
Đầu phiên giao dịch ngày 3/1 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 91,83 điểm.
USD đứng ở mức: 1 euro đổi 1,2058 USD; 112,12 yen đổi 1 USD và 1,3558 USD đổi 1 bảng Anh.
Đêm qua, đồng USD trên thị trường quốc tế tiếp tục giảm mạnh xuống mức thấp nhất kể từ tháng 9/2017. Trong năm 2017, đồng USD giảm tổng cộng gần 10% so với rổ các đồng tiền chủ chốt.
USD giảm giá chủ yếu do lợi tức trái phiếu 10 năm Mỹ tụt giảm. Giới đầu tư hiện đang đặt dấu hỏi về triển vọng của nền kinh tế Mỹ sau khi luật cắt giảm thuế đã được ký ban hành. Thị trường đang đánh giá về những tác động của luật thuế mới đối với nền kinh tế Mỹ liệu có tích cực như kỳ vọng trước đó hay không.
Trong năm 2017, đồng USD đã giảm mạnh gần 10% do căng thẳng địa chính trị gia tăng tại nhiều khu vực trên thế giới và sự thận trọng của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong kế hoạch tăng lãi suất đưa ra trước đó.
Bên cạnh đó, giới đầu tư đang trông chờ vào chính sách tiền tệ của Nhật và châu Âu sẽ thay đổi, tác động tiêu cực tới đồng USD. Thị trường cũng đang chờ đợi thời khắc quan trọng. Tới 20/1 tới đây, Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ có chủ tịch mới - ông Jerome Powell - thay thế cho bà Janet Yellen.