Tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) và đô la Mỹ (USD) sáng 6/5 được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 23.030 VND, không đổi so với cuối tuần trước.
Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng áp dụng hôm nay là 23.721 VND/USD và tỷ giá sàn là 22.339 VND/USD.
Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay giá USD giữ ổn định, giá đồng bảng Anh (GBP) tăng mạnh.
Lúc 8 giờ 15 phút, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 23.200 -23.300 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm 10 đồng ở cả chiều mua và bán so với cùng thời điểm cuối tuần trước.
Giá GBP tại ngân hàng này đang được niêm yết ở mức 30.222,18 – 30.838,45 VND/GBP (mua vào - bán ra), tăng 220,18 đồng ở chiều mua và 335,73 đồng ở chiều bán so với cùng thời điểm cuối tuần trước.
Tại BIDV, giá USD được niêm yết ở mức 23.210 - 23.310 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả chiều mua và bán so với cùng thời điểm cuối tuần trước.
Giá GBP tại BIDV đang được niêm yết ở mức 30.231 – 30.722 VND/GBP (mua vào - bán ra), tăng 246 đồng ở chiều mua và 250 đồng ở chiều bán so với cùng thời điểm cuối tuần trước.
Tại Techcombank, giá đồng bạc xanh được niêm yết ở mức 23.190 - 23.310 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi cả ở chiều mua lẫn chiều bán so với cùng thời điểm cuối tuần trước.
Giá GBP tại ngân hàng này đang được niêm yết ở mức 30.001 – 30.880 VND/GBP (mua vào - bán ra), tăng 252 đồng ở chiều mua và 254 đồng ở chiều bán so với cùng thời điểm cuối tuần trước.
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN
Tỷ giá áp dụng cho ngày 06/5/2019

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

USD

Đô la Mỹ

23.200

23.671

EUR

Đồng Euro

24.982

26.527

JPY

Yên Nhật

202

215

GBP

Bảng Anh

29.356

31.172

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

21.983

23.343

AUD

Đô la Úc

15.563

16.525

CAD

Đô la Canada

16.571

17.596

Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 02/05/2019 đến 08/05/2019 như sau:

STT

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Tỷ giá

1

EUR

Đồng Euro

25.815,39

2

JPY

Yên Nhật

206,56

3

GBP

Bảng Anh

30.074,19

4

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.645,76

5

AUD

Đô la Úc

16.187,59

6

CAD

Đô la Canada

17.150,41

7

SEK

Curon Thuỵ Điển

2.418,72

8

NOK

Curon Nauy

2.660,16

9

DKK

Curon Đan Mạch

3.458,36

10

RUB

Rúp Nga

355,73

11

NZD

Đô la Newzealand

15.291,61

12

HKD

Đô la Hồng Công

2.935,9

13

SGD

Đô la Singapore

16.937,27

14

MYR

Ringít Malaysia

5.570,25

15

THB

Bath Thái

721,59

16

IDR

Rupiah Inđônêsia

1,62

17

WON

Won Hàn Quốc

19,84

18

INR

Rupee Ấn độ

331,3

19

TWD

Đô la Đài Loan

746,27

20

CNY

Nhân dân tệ TQuốc

3.420,45

21

KHR

Riêl Cămpuchia

5,74

22

LAK

Kíp Lào

2,67

23

MOP

Pataca Macao

2.853,8

24

TRY

Thổ Nhĩ Kỳ

3.866,09

25

BRL

Rin Brazin

5.876,51

26

PLN

Đồng Zloty Ba Lan

6.027,53

Trên thị trường tự do, lúc 09h25 giá USD niêm yết ở mức mua vào là 23.240 đồng/USD và bán ra là 23.260 đồng/USD.
Diễn biến giá USD tại thị trường tự do ngày 06/05/2019

Thế giới
Chỉ số đô la Mỹ, đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ tiền tệ, đã giảm 0,34% xuống 97,25.
Báo cáo về vấn đề việc làm của Mỹ trong tháng 4 cho thấy một nền kinh tế rất mạnh, với tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất trong vòng 50 năm qua. Theo Cục Thống kê Lao động Mỹ, trong tháng 4, Mỹ đã có thêm 263.000 việc làm.
Tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống 3,6% từ mức 3,8% trong tháng 3. Con số này đánh dấu 103 tháng liên tiếp nền kinh tế Mỹ có thêm việc làm và 31 tháng liên tiếp tỷ lệ thất nghiệp duy trì dưới mức 5%.
Chứng khoán tăng và đồng USD suy yếu sau báo cáo này cũng hỗ trợ giá dầu. Giá dầu có xu hướng di chuyển theo chứng khoán và nhu cầu đối với hàng hóa liên quan tới USD thường tăng khi USD giảm.
Fed cho rằng, lãi suất được giữ nguyên bởi nền kinh tế Mỹ vẫn đang có các biểu hiện tích cực. Báo cáo mới nhất của Viện Quản lí Nguồn cung (ISM) cho biết, chỉ số phi chế tạo của Mỹ đạt 55,5 trong tháng Tư, mức thấp nhất kể từ tháng 8/2017.
Tỷ giá EUR/USD tăng 0,16% lên 1,1194 đô la nhưng bị hạn chế do lo ngại về khả năng tăng trưởng của khu vực ở mức thấp.
Tỷ giá USD/JPY đã giảm 0,31% xuống 111.16 yên do lãi suất trái phiếu chính phủ Mỹ giảm trên đồng đô la, tạo ra đồng yên trú ẩn an toàn.
Các nước thành viên thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và cả Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc đang cân nhắc bổ sung thêm đồng nhân dân tệ và đồng yên vào hợp đồng hoán đổi tiền tệ đa phương để cố gắng làm giảm sự thống trị của đồng USD trong khung hợp đồng hoán đổi hiện nay.
Chính phủ các nước Đông Nam Á cũng chia sẻ nguyện vọng muốn giảm đi rủi ro ngoại hối với đồng USD đồng thời sử dụng thêm nhiều đồng tiền nội địa. Hai nước chủ tịch luân phiên của ASEAN bao gồm Thái Lan và Indonesia, đồng thời cũng là hai nền kinh tế lớn trong khu vực, đã vận động tăng cường sử dụng việc sử dụng các đồng tiền châu Á cùng với Trung Quốc.
Giá bitcoin hôm nay ghi nhận vào lúc 5h20 ở mức 5.755,49 USD, giảm 0,26% so với 24 giờ trước. Trong ngày, giá bitcoin thấp nhất ghi nhận được ở mức 5.634,72 USD, và mức giá cao nhất của ngày 5/5 đạt 5.829,95 USD.
Trên thị trường, có 67/100 đồng tiền hàng đầu theo giá trị thị trường giảm giá so với 24 giờ trước. Mức giảm cao nhất trên thị trường 11,48% thuộc về Maximine Coine và mức tăng cao nhất 6,84% thuộc về Decentraland.
Trong top 10, có 9/10 đồng tiền giảm giá so với 24 giờ trước.
Ethereum giảm 0,56% còn 163,61 USD. Ripple giảm 0,36% xuống 0,3036 USD.
Bitcoin cash là đồng tiền tăng duy nhất trong top 10 khi thêm vào 1,54% trong bảng điểm trên sàn, ghi nhận ở mức 296,47 USD.
Litecoin, Eos và binance coin đều giảm, lần lượt sụt 1,56%, 0,82% và 0,26%.
Tổng giá trị thị trường tiền kĩ thuật số ghi nhận được vào thời điểm 5h12 ở mức 184,18 tỉ USD, thấp hơn 0,7 tỉ USD so với 24 giờ trước.
Khối lượng giao dịch ghi nhận ở 46,05 tỉ USD trong 24 giờ qua, giảm 11,08% so với ngày 5/5.