Tỷ giá trung tâm VND/USD hôm nay 6/9/2018 được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 22.688 đồng/USD, ngang giá so với ngày 5/9/2018.

Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng áp dụng hôm nay là 23.368 VND/USD và tỷ giá sàn là 22.008 VND/USD.
Các ngân hàng thương mại, sáng nay, lúc 9h00 giá mua - bán USD như sau: Vietcombank giá USD niêm yết ở mức 23.275 - 23.355 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 5 đồng ở cả 2 chiều so với ngày 5/9/2018; BIDV USD cũng đang được niêm yết ở mức 23.275 - 23.355 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 5 đồng ở cả 2 chiều so với ngày 5/9/2018; Vietinbank, giá đồng bạc xanh được niêm yết ở mức 23.253 - 23.343 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm 8 đồng ở cả 2 chiều so với ngày hôm qua; Techcombank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.250- 23.355 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 5 đồng ở chiều bán ra so với ngày 5/9/2018; Eximbank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.250- 23.350 VND/USD (mua vào - bán ra); ACB tiếp tục niêm yết giá đồng USD ở mức 23.270 - 23.350 VND/USD (mua vào - bán ra); Đông Á niêm yết giá đồng USD ở mức 23.280 - 23.350 VND/USD (mua vào - bán ra).
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN
Tỷ giá áp dụng cho ngày 06/9/2018

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

USD

Đô la Mỹ

22.700

23.319

EUR

Đồng Euro

25.633

27.217

JPY

Yên Nhật

197,86

210,1

GBP

Bảng Anh

28.289

30.204

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.697

24.101

Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định trị giá tính thuế
Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 06/09/2018 đến 12/09/2018 như sau:

STT

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Tỷ giá

1

EUR

Đồng Euro

26.229,6

2

JPY

Yên Nhật

203,66

3

GBP

Bảng Anh

29.104,17

4

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

23.281,68

5

AUD

Đô la Úc

16.262,76

6

CAD

Đô la Canada

17.200,91

7

SEK

Curon Thuỵ Điển

2.488,7

8

NOK

Curon Nauy

2.696,75

9

DKK

Curon Đan Mạch

3.518,83

10

RUB

Rúp Nga

331,09

11

NZD

Đô la Newzealand

14.853,83

12

HKD

Đô la Hồng Công

2.890,49

13

SGD

Đô la Singapore

16.442,96

14

MYR

Ringít Malaysia

5.476,22

15

THB

Bath Thái

691,08

16

IDR

Rupiah Inđônêsia

1,52

17

WON

Won Hàn Quốc

20,19

18

INR

Rupee Ấn độ

315,43

19

TWD

Đô la Đài Loan

736,58

20

CNY

Nhân dân tệ TQuốc

3.317,06

21

KHR

Riêl Cămpuchia

5,55

22

LAK

Kíp Lào

2,67

23

MOP

Pataca Macao

2.812,79

24

TRY

Thổ Nhĩ Kỳ

3.383,29

25

BRL

Rin Brazin

5.458,96

26

PLN

Đồng Zloty Ba Lan

6.071,83

Trên thị trường tự do, lúc 09h05 giá USD niêm yết ở mức mua vào là 23.470 đồng/USD và bán ra là 23.500 đồng/USD, giảm 20 đồng ở cả 2 chiều so với chiều ngày 5/9/2018.
Diễn biến giá USD tại thị trường tự do

 

Thế giới
Đầu phiên giao dịch ngày 6/9/2018 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 95,20 điểm.
USD đứng ở mức: 1 euro đổi 1,1625 USD; 111,70 yen đổi 1 USD và 1,2967 USD đổi 1 bảng Anh.
Đêm qua, đồng USD trên thị trường quốc tế hạ nhiệt sau 1 phiên tăng mạnh. Tuy nhiên, đồng bạc xanh vẫn đứng ở mức cao do một số lượng lớn các đồng tiền trên thế giới suy giảm nghiêm trọng.
Đồng USD tiếp tục treo cao trong bối cảnh phần lớn các đồng tiền chủ chốt suy yếu trong khi hàng loạt các đồng tiền ở các thị trường mới nổi tụt giảm mạnh như hàn thử biểu cho các nền kinh tế đang gặp nhiều trục trặc.
Hàng loạt các nền kinh tế mới nổi chứng kiến tình trạng lạm phát khá tồi tệ.
Tại Argentina, cuộc khủng khoảng tiền tệ khiến đồng peso xuống mức thấp kỷ lục hôm đầu tuần. Tổng thống Mauricio Macri nóng lòng áp dụng biện pháp khẩn cấp thắt lưng buộc bụng để giải quyết khủng hoảng. Argentina đánh thuế lên xuất khẩu và cắt giảm hơn nữa chi tiêu của chính phủ.
Chính phủ Argentina cũng muốn đẩy nhanh gói vay 50 tỷ USD của IMF trong bối cảnh lạm phát lên tới 30% và lãi suất lên đến 60%.
Tại Thổ Nhĩ Kỳ, đồng lira đã mất giá khoảng 40% so với USD tính từ đầu năm tới nay. Lạm phát lên gần 18%.
Các đồng tiền rand của Nam Phi, real của Brazil, rupiah của Indonesia và rupee của Ấn Độ cũng đã tụt giảm mạnh.
Đồng USD tăng giá còn do giới đầu tư lo ngại ông Donald Trump sẽ đẩy cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung lên một mức cao mới và Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất trong tháng 9 trong bối cảnh hàng loạt các chỉ số kinh tế vĩ mô tiếp tục tích cực. Trong tháng 8, chỉ số ISM tăng vọt từ mức 58,1% hồi tháng 7 lên 61,3 điểm. Chỉ số này trên 50 điểm được coi là dấu hiệu của tăng trưởng kinh tế.
Cập nhật, đến 7h45 sáng nay, giá bitcoin đột ngột giảm thêm 500 USD trong vòng 1 giờ đồng hồ, ghi nhận được ở mức giá 6.335 USD.
Tổng giá trị thị trường còn 201 tỷ USD ở cùng thời điểm.
Giá bitcoin hôm nay ghi nhận lúc 6h20 là 6.907,36 USD, giảm 6,13% so với 24 giờ trước, theo chỉ số giá bitcoin của CoinDesk.
Trên thị trường, có đến 94/100 đồng tiền hàng đầu theo giá trị thị trường giảm giá so với 24 giờ trước, toàn thị trường phủ một màu đỏ rực. Bitcoin diamond là đồng tiền tăng mạnh nhất thị trường hôm qua với tỷ lệ lên đến 135.83%.
Trong đó, 9/10 đồng tiền hàng đầu theo giá trị thị trường có mức giảm mạnh từ 8-16%. Ethereum giảm 15,26% còn 242,29 USD, ripple giảm 12,39% còn 0,2911 USD, bitcoin cash giảm 13,82% còn 539,3 USD. Giảm nhiều nhất trong top 10 là eos với tỷ lệ 16% trong 24 giờ qua.
Đồng tiền duy nhất tăng giá trong nhóm này là tether với tỷ lệ tăng 0,77%, đưa đồng tiền này lên vị trí thứ 8 trên bảng tổng sắp theo giá trị thị trường.
Tổng giá trị thị trường tiền kỹ thuật số ghi nhận lúc 6h17 là 217,3 tỷ USD, giảm 21 tỷ USD so với 24 giờ trước, tương đương 8,9% trong vòng 24 giờ.