Ngày 8/1, Tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 22.401 đồng, giảm 6 đồng so với cuối tuần trước.
Còn tại Vietcombank giá USD được ngân hàng này niêm yết ở mức 22.695- 22.785 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 20 đồng chiều mua vào và 40 đồng chiều bán ra so với hôm 6/1.
Tại BIDV, giá đồng bạc xanh cũng được ngân hàng này niêm yết ở mức 22.675- 22.745 VND/USD (mua vào - bán ra), giữ nguyên.
Vietinbank niêm yết giá USD ở mức 22.675 - 22.745 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 10 đồng chiều mua vào.
ACB giá USD được niêm yết ở mức 22.650 - 22.740 VND/USD (mua vào – bán ra), giảm 20 đồng chiều mua vào so với hôm 6/1.
Techcombank mua - bán USD niêm yết ở mức 22.670 - 22.755 VND/USD, ngang giá.
Eximbank tiếp tục niêm yết giá mua - bán USD ở mức 22.650-22.740 VND/USD,
Dongabank niêm yết giá mua - bán USD ở mức 22.670-22.740 VND/USD, ngang giá.
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN
Tỷ giá áp dụng cho ngày 08/01/2018

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

USD

Đô la Mỹ

22.710

23.053

EUR

Đồng Euro

26.180

27.800

JPY

Yên Nhật

192,13

204,01

GBP

Bảng Anh

29.503

31.327

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.287

23.666

Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định trị giá tính thuế
Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 04/01/2018 đến 10/01/2018 như sau:

STT

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Tỷ giá

1

EUR

Đồng Euro

27.013,71

2

JPY

Yên Nhật

199,6

3

GBP

Bảng Anh

30.495,45

4

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

23.064,65

5

AUD

Đô la Úc

17.522,95

6

CAD

Đô la Canada

17.912,54

7

SEK

Curon Thuỵ Điển

2.743,76

8

NOK

Curon Nauy

2.759,1

9

DKK

Curon Đan Mạch

3.629,52

10

RUB

Rúp Nga

389,49

11

NZD

Đô la Newzealand

15.903,07

12

HKD

Đô la Hồng Công

2.866,12

13

SGD

Đô la Singapore

16.868,69

14

MYR

Ringít Malaysia

5.574,77

15

THB

Bath Thái

691,51

16

IDR

Rupiah Inđônêsia

1,66

17

INR

Rupee Ấn độ

352,97

18

TWD

Đô la Đài Loan

758,13

19

CNY

Nhân dân tệ TQuốc

3.444,86

20

KHR

Riêl Cămpuchia

5,55

21

LAK

Kíp Lào

2,7

22

MOP

Pataca Macao

2.795,38

23

TRY

Thổ Nhĩ Kỳ

5.938,25

24

KRW

Won Hàn Quốc

21,07

25

BRL

Rin Brazin

6.875,23

26

PLN

Đồng Zloty Ba Lan

6.491,94

Trên thị trường tự do tại Hà Nội, 9h15giá USD tự do niêm yết ở mức mua vào là 22.700 đồng/USD và bán ra ở mức 22.710 đồng/USD, không đổi so với chiều ngày ngày 6/1.
Tỷ giá USD thị trường tự do

 

Thế giới
Tính đến đầu phiên giao dịch (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,13% lên 91,71.
Đô la Mỹ vẫn giữ được mức tăng mặc dù kỳ vọng sẽ tăng nhanh hơn sau khi nền kinh tế tạo ra ít việc làm hơn dự kiến. Cục Lao động Mỹ cho biết, nền kinh tế Mỹ chỉ tạo ra 148.000 việc làm trong tháng 12, thấp hơn 190.000 việc làm mà các nhà kinh tế kỳ vọng.
Theo TD Securities, Cục dự trữ liên bang Mỹ cần thêm nhiều yếu tố tạo áp lực lạm phát trước khi tăng lãi suất vào tháng Ba.
Ian Shepherdson, chuyên gia kinh tế, không thay đổi kỳ vọng tăng lãi suất và dự kiến sẽ tăng trong tháng 3 và tiếp tục tăng lãi suất vào cuối mỗi quý năm nay.
Đồng euro hạ thấp so với đồng bạc xanh nhưng ổn định ở mức cao trong ba năm, trong khi GBP/USD đã chạm mức 1,3563 đô la. Tỷ giá USD/JPY tăng 0,40% lên 113.21 Yên.