Ngân hàng nhà nước (NHNN) sáng nay (8/4/2019) niêm yết tỷ giá trung tâm VND/USD ở mức 22.988 đồng/USD, giữ nguyên so với phiên giao dịch cuối tuần trước. Cũng tại sở giao dịch ngân hàng nhà nước, giá mua - bán USD vẫn được niêm yết ở mức là 23.200 đồng/USD và 23.628 đồng/USD, không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên giao dịch cuối tuần trước.
Tại các ngân hàng thương mại lúc 9h30 Ngân hàng Vietcombank giá USD được niêm yết ở mức 23.155 - 23.255 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 5 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; BIDV, giá USD cũng đang được niêm yết ở mức 23.150 - 23.250 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Vietinbank, giá đồng bạc xanh được niêm yết ở mức 23.153 - 23.253 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 2 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Techcombank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.130- 23.250 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả chiều mua vào và bán ra; Eximbank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.140 - 23.240 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; HSBC niêm yết giá đồng USD ở mức 23.150 - 23.250 VNĐ/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra ; Sacombank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.099 - 23.261 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 4 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; MSB niêm yết giá đồng USD ở mức 23.155 - 23.245 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên giao dịch cuối tuần trước.
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN
Tỷ giá áp dụng cho ngày 08/4/2019

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

USD

Đô la Mỹ

23.200

23.628

EUR

Đồng Euro

25.010

26.557

JPY

Yên Nhật

200

212

GBP

Bảng Anh

29.084

30.883

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.301

23.680

AUD

Đô la Úc

15.817

16.796

CAD

Đô la Canada

16.662

17.692

Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 04/4/2019 đến 10/4/2019 như sau:

STT

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Tỷ giá

1

EUR

Đồng Euro

25.786,93

2

JPY

Yên Nhật

206,18

3

GBP

Bảng Anh

30.192,77

4

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

23.045,22

5

AUD

Đô la Úc

16.311,04

6

CAD

Đô la Canada

17.260,98

7

SEK

Curon Thuỵ Điển

2.471,45

8

NOK

Curon Nauy

2.681,8

9

DKK

Curon Đan Mạch

3.455,31

10

RUB

Rúp Nga

351,65

11

NZD

Đô la Newzealand

15.552,6

12

HKD

Đô la Hồng Công

2.927,96

13

SGD

Đô la Singapore

16.977,91

14

MYR

Ringít Malaysia

5.635,85

15

THB

Bath Thái

724,33

16

IDR

Rupiah Inđônêsia

1,62

17

WON

Won Hàn Quốc

20,27

18

INR

Rupee Ấn độ

333,52

19

TWD

Đô la Đài Loan

746,18

20

CNY

Nhân dân tệ TQuốc

3.425,03

21

KHR

Riêl Cămpuchia

5,75

22

LAK

Kíp Lào

2,67

23

MOP

Pataca Macao

2.847,6

24

TRY

Thổ Nhĩ Kỳ

4.098,47

25

BRL

Rin Brazin

5.964,34

26

PLN

Đồng Zloty Ba Lan

6.003,6

Trên thị trường tự do, lúc 09h35 giá USD niêm yết ở mức mua vào là 23.190 đồng/USD và bán ra là 23.200 đồng/USD, giữ nguyên ở chiều mua vào và giảm 10 đồng ở chiều bán ra so với phiên giao dịch cuối tuần trước.
Diễn biến giá USD tại thị trường tự do ngày 08/4/2019

Thế giới
Chỉ số đô la Mỹ, đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ sáu loại tiền tệ, tăng 0,11% lên 97,03.
Kinh tế Mỹ đã trở thành chủ đề chính trong cuộc họp báo của Tổng thống Donald Trump, diễn ra tại Nhà Trắng ngày 5/4. Phát biểu với báo giới, Tổng thống Trump đã hối thúc Ngân hàng Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) giảm lãi suất trong bối cảnh kinh tế Mỹ ghi nhận dấu hiệu tích cực như tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức 3,8% (theo số liệu báo cáo công bố cùng ngày).
Ông một lần nữa cho rằng việc FED liên tục tăng lãi suất trong thời gian qua đã làm chậm tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước này.
Theo báo cáo, bảng lương phi nông nghiệp chỉ tăng 182.000 so với kỳ vọng đạt được 175.000. Tỷ lệ thất nghiệp không đổi ở mức 3,8%, nhưng thu nhập trung bình mỗi giờ, một con số quan trọng để đánh giá lạm phát, đã chậm lại 0,1% từ mức 0,4% so với năm ngoái trong tháng 3.
Sự sụt giảm của đồng bảng Anh cũng giúp đồng bạc xanh giữ được lợi nhuận. Ngày 5-4, Thủ tướng Anh Theresa May đề nghị Liên hiệp châu Âu (EU) lùi thời hạn nước Anh rời khỏi khối này đến ngày 30-6 tới để các nghị sĩ của “quốc đảo sương mù” có thêm thời gian thông qua thỏa thuận Brexit.
Hãng tin Reuters dẫn lời một quan chức cấp cao EU cho biết, có thể Chủ tịch Hội đồng châu Âu Tusk sẽ đưa ra đề xuất gia hạn Brexit lên tới một năm và thời hạn này có thể được rút ngắn khi Anh thông qua thỏa thuận Brexit. Ông Tusk có thể đưa ra đề xuất kéo dài thời hạn Brexit thêm một năm tại Hội nghị cấp cao EU về Brexit diễn ra vào ngày 10-4, tại Brussels.
Theo quan chức cấp cao EU, cách hợp lý duy nhất để đưa Anh rời EU sẽ là gia hạn trong thời gian dài nhưng linh hoạt và nếu điều đó không thể xảy ra thì Anh vẫn sẽ có đủ thời gian để cân nhắc lại chiến lược Brexit của mình.
Tỷ giá bitcoin hôm nay ghi nhận vào thời điểm 5h44 ở mức 5.202,39 USD, tăng 3,45% so với 24 giờ trước.
Trên thị trường tiền kĩ thuật số, có đến 81/100 đồng tiền tăng giá trong 24 giờ qua.
Trong đó, tăng cao nhất 30,32% của ethereum classic. Ở chiều giảm giá, Maximine Coin ghi nhận giảm nhiều nhất trong nhóm này khi mất 10,31% trong 24 giờ.
Top 10 hôm nay chứng kiến toàn bộ đồng tiền tăng giá, trừ tether.
Ethereum tăng 5,40% lên 174,78 USD. Ripple tăng 2,37% lên 0,3627 USD.
Litecoin tăng nhẹ 1,43% lên 93,35 USD. Trong khi đó bitcoin cash tiếp tục dẫn đầu top 10 khi tăng 5,85% trong 24 giờ qua, lên mức 322,12 USD. Giá trị thị trường của đồng bitcoin cash hiện đang ở mức 5.707 tỉ USD, thấp hơn chỉ 10 triệu USD so với giá trị thị trường của litecoin.
Eos tăng 2,93% so với 24 giờ trước, lên mức 5,48 USD.
Binance coin vẫn giữ ở mức 19,07 USD, chỉ cao hơn 0,07% so với 24 giờ trước.
Stellar hôm nay cũng tăng mạnh 5,54%, ghi nhận giá ở 0,1314 USD.
Tổng giá trị thị trường tiền kĩ thuật số ghi nhận vào thời điểm 5h42, theo CoinMarketCap, ở mức 182,71 tỉ USD, tăng 6,09 tỉ USD so với 24 giờ trước.
Khối lượng giao dịch 24 giờ của thị trường đạt 56,38 tỉ USD, giảm 0,6% so với ngày 7/4.
Nguồn: VITIC Tổng hợp