Tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) và đô la Mỹ (USD) sáng 24/10 được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 22.469 đồng, tăng 4 đồng so với hôm qua.
Tại các ngân hàng thương mại, giá đồng USD sáng 24/10 biến động nhẹ. Cụ thể: 8 giờ 00, tại Vietcombank giá đồng bạc xanh được ngân hàng này niêm yết ở mức 22.685 - 22.755 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 5 đồng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Tương tự, tại BIDV cũng niêm yết giá đồng bạc xanh ở mức 22.690 - 22.760 VND/USD (mua vào – bán ra), tăng 10 đồng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Techcombank mua - bán USD ở mức 22.670 - 22.770 đồng/USD, giảm 25 đồng chiều bán ra so với ngày hôm qua.
Tỷ giá tại ACB hôm nay tiếp tục được niêm yết ở mức 22.690- 22.760 đồng/USD (mua vào - bán ra), tăng 10 đồng cả 2 chiều so với ngày hôm qua.
Dongabank đang niêm yết giá USD tại mức 22.690-22.760 VND/USD chiều mua vào- bán ra, tăng 10 đồng cả 2 chiều so với ngày hôm qua.
Eximbank hiện giá mua - bán USD đang được ngân hàng này niêm yết ở mức 22.670-22.760 VND/USD chiều mua vào- bán ra, không đổi so với ngày hôm qua.
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN
Tỷ giá áp dụng cho ngày 24/10/2017

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

USD

Đô la Mỹ

22.710

23.123

EUR

Đồng Euro

25.629

27.214

JPY

Yên Nhật

192,34

204,24

GBP

Bảng Anh

28.788

30.569

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.140

23.510

Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định trị giá tính thuế
Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 19/10/2017 đến 25/10/2017 như sau:

STT

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Tỷ giá

1

EUR

Đồng Euro

26.439,91

2

JPY

Yên Nhật

200,27

3

GBP

Bảng Anh

29.635,97

4

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.969,93

5

AUD

Đô la Úc

17.637,84

6

CAD

Đô la Canada

17.982,39

7

SEK

Curon Thuỵ Điển

2.756,34

8

NOK

Curon Nauy

2.831,03

9

DKK

Curon Đan Mạch

3.552,22

10

RUB

Rúp Nga

391,95

11

NZD

Đô la Newzealand

16.097,08

12

HKD

Đô la Hồng Công

2.876,65

13

SGD

Đô la Singapore

16.581,76

14

MYR

Ringít Malaysia

5.319,75

15

THB

Bath Thái

679,17

16

IDR

Rupiah Inđônêsia

1,66

17

INR

Rupee Ấn độ

345,41

18

TWD

Đô la Đài Loan

744,03

19

CNY

Nhân dân tệ TQuốc

3.399,06

20

KHR

Riêl Cămpuchia

5,57

21

LAK

Kíp Lào

2,7

22

MOP

Pataca Macao

2.795,62

23

TRY

Thổ Nhĩ Kỳ

6.127,4

24

KRW

Won Hàn Quốc

19,9

25

BRL

Rin Brazin

7.112,77

26

PLN

Đồng Zloty Ba Lan

6.242,7

Trên thị trường tự do tại Hà Nội, lúc 9h20 giá USD duy trì ở mức mua vào 22.765 đồng/USD và bán ra 22.775 đồng/USD, không đổi so với ngày 23/10.
Tỷ giá USD thị trường tự do

 

Thế giới
Đầu phiên giao dịch ngày 23/10 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 93,98 điểm.
USD đứng ở mức: 1 euro đổi 1,1738 USD; 113,84 yen đổi 1 USD và 1,3176 USD đổi 1 bảng Anh.
Đầu phiên giao dịch ngày 23/10 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức 93,98 điểm.
USD đứng ở mức: 1 euro đổi 1,1738 USD; 113,84 yen đổi 1 USD và 1,3176 USD đổi 1 bảng Anh.
Giới đầu tư kỳ vọng tân chủ tịch của Fed sẽ là một người cứng rắn, theo đuổi chính sách đẩy thắt chặt chính sách tiền tệ giống, thậm chí còn mạnh mẽ hơn bà Janet Yellen hiện tại.
Kế hoạch cải cách thuế của Tổng thống Donald Trump đã nhận được những tín hiệu hỗ trợ đầu tiên từ nghị viện. Giới quan sát kỳ vọng, đảng Cộng hòa sẽ có hành động về một gói cải cách thuế vào cuối năm nay.
Trong khi đó, nhiều đồng tiền chủ chốt khác trong đó có yen Nhật giảm mạnh.
Đồng yen Nhật giảm sau khi liên minh cầm quyền của Thủ tướng Shinzo Abe thắng lớn trong cuộc bầu cử. Chiến thắng của ông Abe đồng nghĩa với việc Nhật sẽ tiếp tục áp dụng chính sách kinh tế Abenomics, hay là chính sách tiền tệ siêu lỏng lẻo để kích cầu nền kinh tế.