Tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) và đô la Mỹ (USD) sáng 27/11 được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 22.431 đồng, tăng nhẹ 1 đồng so với ngày 25/11.
Tại Vietcombank giá USD được ngân hàng này niêm yết ở mức 22.690 - 22.760 VND/USD (mua vào - bán ra), không thay đổi so với ngày 25/11.
Tại Vietinbank niêm yết giá USD ở mức 22.680 – 22.760 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm 10 đồng mỗi chiều mua.
Tại BIDV, giá USD cũng được ngân hàng này niêm yết ở mức 22.690 – 22.760 VND/USD (mua vào – bán ra).
Tỷ giá tại ACB hôm nay tiếp tục được niêm yết ở mức 22.700- 22.770 đồng/USD (mua vào - bán ra).
Techcombank mua - bán USD niêm yết ở mức 22.660 - 22.760 đồng/USD chiều mua vào- bán ra, giảm 20 đồng chiều mua và 10 đồng chiều bán.
Dongabank đang niêm yết giá USD tại mức 22.690-22.760 VND/USD chiều mua vào- bán ra, tăng 10 đồng cả 2 chiều so với ngày hôm qua. Eximbank hiện giá mua - bán USD đang được ngân hàng này niêm yết ở mức 22.670-22.760 VND/USD chiều mua vào- bán ra.
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN
Tỷ giá áp dụng cho ngày 27/11/2017

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

USD

Đô la Mỹ

22.710

23.084

EUR

Đồng Euro

25.920

27.533

JPY

Yên Nhật

195,01

207,07

GBP

Bảng Anh

28.978

30.771

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.185

23.557

Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định trị giá tính thuế
Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 23/11/2017 đến 29/11/2017 như sau:

STT

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Tỷ giá

1

EUR

Đồng Euro

26.339

2

JPY

Yên Nhật

199,81

3

GBP

Bảng Anh

29.738,81

4

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.649,37

5

AUD

Đô la Úc

16.978,86

6

CAD

Đô la Canada

17.574,59

7

SEK

Curon Thuỵ Điển

2.662,01

8

NOK

Curon Nauy

2.732,11

9

DKK

Curon Đan Mạch

3.540,26

10

RUB

Rúp Nga

379,81

11

NZD

Đô la Newzealand

15.324,96

12

HKD

Đô la Hồng Công

2.872,78

13

SGD

Đô la Singapore

16.578,75

14

MYR

Ringít Malaysia

5.442,88

15

THB

Bath Thái

685,22

16

IDR

Rupiah Inđônêsia

1,66

17

INR

Rupee Ấn độ

346,45

18

TWD

Đô la Đài Loan

750,91

19

CNY

Nhân dân tệ TQuốc

3.385,99

20

KHR

Riêl Cămpuchia

5,57

21

LAK

Kíp Lào

2,7

22

MOP

Pataca Macao

2.794,65

23

TRY

Thổ Nhĩ Kỳ

5.665,2

24

KRW

Won Hàn Quốc

20,59

25

BRL

Rin Brazin

6.886,49

26

PLN

Đồng Zloty Ba Lan

6.246,45

Trên thị trường tự do tại Hà Nội, 9h15 giá USD giao dịch ở mức mua vào là 22.750 đồng/USD và bán ra là 22.770 đồng/USD, giảm nhẹ 5 đồng chiều mua so với cuối tuần trước.
Tỷ giá USD thị trường tự do

 

Thế giới
Tính đến đầu phiên giao dịch (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,34% xuống còn 92,72. Trong tuần, chỉ số này đã giảm 0,93%, tuần giảm thứ ba liên tiếp.
Lo ngại lạm phát sẽ thấp hơn mục tiêu 2% của ngân hàng trong thời gian dài hơn dự kiến. Nhiều khả năng lãi suất trong tháng 12 sẽ tăng, các nhà đầu tư đã làm giảm dự đoán về việc tăng lãi suất thêm vào năm 2018, làm cho đồng USD sụt giảm.
Một báo cáo vào thứ 6 cho thấy, niềm tin kinh doanh của Đức đã đạt mức cao kỷ lục trong tháng 11, đưa nền kinh tế lớn nhất của khu vực đồng euro lên đường cho sự bùng nổ.
Dữ liệu được đưa ra một ngày sau khi dữ liệu chính thức cho thấy xuất khẩu và đầu tư kinh doanh tăng là động lực chính cho tăng trưởng của khu vực đồng euro trong quý thứ ba, cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ sẽ mở rộng tốt trong năm tới.
Tỷ giá EUR/USD tăng 0,68% lên 1,1932 vào cuối phiên giao dịch hôm thứ 6, mức cao nhất kể từ ngày 22/9. Trong tuần, đồng tiền chung tăng 1,14%, mức tăng hàng tuần thứ hai liên tiếp trên 1%.
So với đồng yên, đồng euro cũng cao hơn, với EUR/JPY tăng 0.93% lên 133,03, mức cao nhất kể từ ngày 17 tháng 11.
Đồng USD tăng so với đồng yên, với tỷ lệ USD/JPY tăng 0,28% lên 111,52.
Đồng bảng Anh tăng so với đô la, với cặp GBP/USD tăng 0,19% tại 1,3332 vào cuối phiên giao dịch.