(VINANET) - Giá ngô Mỹ giảm phiên hôm thứ ba (10/3), do các thương nhân chờ đợi trước báo cáo mới nhất của Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA) sau đó trong ngày, mặc dù mức giảm được hạn chế bởi giá tiền mặt cao hơn và lo ngại về sản lượng tại Nam Mỹ.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago, giá lúa mì WK5 giảm 0,1%, xuống còn 4,89-1/2 USD/bushel, lúc đóng cửa tăng 1,6% phiên hôm thứ hai (9/3).

Giá đậu tương SK5 giao kỳ hạn tháng 5 thay đổi chút ít, ở mức 9,93-1/2 USD/bushel, tăng 0,84% phiên hôm thứ hai (9/3).

Giá ngô CK5 giao kỳ hạn tháng 5 giảm 0,2%, xuống còn 3,88 USD/bushel, sau khi tăng 0,7% trong phiên trước đó.

Các nhà phân tích dự báo USDA có thể cắt giảm dự báo dự trữ cuối vụ đậu tương Mỹ niên vụ 2014/15 từ con số tháng 2 là 385 triệu tấn. Ước tính trung bình các nhà phân tích theo khảo sát của Reuter là 376 triệu tấn.

Thị trường vẫn lo ngại bởi đình công của lái xe tải tại Brazil, tiềm năng xuất khẩu chậm chạp từ một trong những nhà xuất khẩu đậu tương lớn nhất thế giới.

Mưa tại Brazil và lũ lụt tại một số khu vực trồng đậu tương của Argentina là mối lo ngại cơ bản. Tại Brazil, mưa làm chậm tiến độ trồng trọt ngô vụ thứ hai.

Giá ngô tại CBOT được hậu thuẫn từ giá trị tiền mặt tại Trung Đông và Vịnh Mỹ, do các nhà chế biến ngô và các nhà xuất khẩu cố gắng tăng doanh số bán ngũ cốc từ những người nông dân.

Tin tức thị trường

Đồng đô la Mỹ ở gần mức cao trong nhiều năm so với đồng yên và đồng euro phiên hôm thứ ba (10/3).

Giá dầu Brent giảm 2% phiên hôm thứ hai (9/3), chịu áp lực bởi hoạt động mua trái phiếu bởi ngân hàng trung ương châu Âu, trong khi giá dầu thô Mỹ tăng khoảng 1%, do dự trữ tại trung tâm dầu trọng điểm Cushing thấp hơn so với dự kiến, dẫn đến khoảng cách giá 2 hợp đồng benchmark bị thu hẹp.

Chứng khoán Mỹ tăng trở lại vào thứ hai (9/3), được hỗ trợ bởi hoạt động sáp nhập và mua lại, trong khi cổ phiếu Apple kết thúc cao hơn một chút.

Giá một số mặt hàng ngày 10/3:

 
Mặt hàng
ĐVT
Giá mới nhất
Thay đổi
% thay đổi
Lúa mì CBOT
UScent/bushel
489,5
- 0,5
- 0,1
Ngô CBOT
UScent/bushel
388
- 0,75
- 0,19
Đậu tương CBOT
UScent/bushel
993,5
0,25
+ 0,03
Gạo CBOT
USD/100 kg
10,56
0,03
+ 0,24
Dầu thô WTI
USD/thùng
50,05
0,05
+ 0,1
 
Vũ Lanh
Nguồn: Vinanet/Reuters