(VINANET) – Hôm nay (8/5), giá cà phê nhân xô các tỉnh Tây Nguyên có nơi không đổi, có nơi giảm nhẹ 100 đồng/kg xuống 40.700 – 40.900 đồng/kg. Giá cà phê trong nước theo sát thị trường cà phê thế giới.

Sau kỳ nghỉ lễ dài ngày của Việt Nam, thị trường cà phê trong nước khá trầm lắng. Sức bán ra rất khiêm tốn do các đại lý và người dân giữ lượng cà phê còn rất ít.

Tại cảng TPHCM giá cà phê robusta theo giá FOB sáng nay cũng giảm nhẹ 2 USD xuống 2.060 USD/tấn.

Tham khảo giá cà phê nhân xô tại Việt Nam

Thị trường
Đơn vị
Ngày 6/5
Ngày 7/5
Ngày 8/5

FOB (HCM)

USD/tấn
2.069
2.062
2.060

Đắc Lắc

VND/kg
41.100
41.000
40.900

Lâm Đồng

VND/kg
40.800
40.700
40.700

Gia Lai

VND/kg
41.000
40.900
40.800

Tại thị trường London, giá cà phê robusta giao dịch trong biên độ nhỏ. Trong khi kỳ hạn tháng 7 giảm 0,09% chốt giá thấp nhất 2.145 USD/tấn thì kỳ hạn tháng 11 và tháng 1 lại tăng 0,09% chốt giá cao nhất phiên tại 2.173 USD/tấn ở kỳ hạn tháng 1. Riêng kỳ hạn tháng 9 không đổi.

Tại thị trường New York, giá cà phê arabica giảm tương đối đồng đều. Mức giảm thấp nhất 0,6% tại kỳ hạn tháng 3 xuống 207,95 cent/lb. Đây là mức giá cao nhất chốt phiên đêm qua. Các kỳ hạn còn lại giảm từ 6,1-6,4%.

Hôm qua nhiệt độ đã ấm dần lên so với tuần trước tại các vùng trồng cà phê chính của Brazil, thời tiết tốt giúp cho vụ mùa phát triển.

Tăng tiêu dùng trong nước có thể làm giảm nguồn cung cấp từ Indonesia, nơi Robusta chiếm khoảng 80% sản lượng và giúp tăng giá của loại cà phê này.

Sản lượng cà phê của Indonesia, nước sản xuất cà phê Robusta lớn thứ 3 trên thế giới có thể đạt khoảng 700 ngàn tấn trong năm 2014 so với mức 650 ngàn tấn trong năm 2013. Tiêu thụ nội địa cà phê tại nước này trong 2 năm tới 2015 và 2016 có thể tăng hơn 33% lên mức 400 ngàn tấn/năm vì dân số và thu nhập tăng mạnh.
Giá cà phê robusta tại London (Đơn vị tính: USD/tấn)
Kỳ hạn
Giá Giá cà phê
Thay đổi
% thay đổi
07/14
2145
-2
-0,09 %
09/14
2157
0
0 %
11/14
2167
+2
+0,09 %
01/15
2173
+2
+0,09 %

Giá cà phê arabica tại NewYork (Đơn vị tính: USD Cent/lb)

Kỳ hạn
Giá Giá cà phê
Thay đổi
% thay đổi
07/14
201
-1,25
-0,62 %
09/14
203,15
-1,3
-0,64 %
12/14
205,7
-1,25
-0,61 %
03/15
207,95
-1,25
-0,6 %
Hòa Phạm

Nguồn: Vinanet/Giacaphe.com