(VINANET) - Giá lúa mì Mỹ kỳ hạn tăng cao phiên hôm thứ 5 (12/3), mở rộng mức tăng ngày thứ 5 liên tiếp, do thời tiết khô ở các khu vực trồng lúa mì trọng điểm của Mỹ, lo ngại năng suất suy giảm.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago, giá lúa mì WK5 giao kỳ hạn tháng 3 tăng 0,1%, lên 4,99-1/2 USD/bushel, đóng cửa tăng 1,2% phiên hôm thứ tư (11/3).

Giá đậu tương SK5 giao kỳ hạn tháng 3 thay đổi chút ít, ở mức 9,92 -1/2 USD/bushel, sau khi tăng 0,84% phiên trước đó.

Giá ngô CK5 giao kỳ hạn tháng 3 giảm 0,26%, xuống còn 3,9 USD/bushel, tăng 0,8% phiên trước đó.

Ngô vẫn chịu áp lực, mặc dù Bộ nông nghiệp Mỹ cắt giảm dự báo dự trữ ngô Mỹ và toàn cầu thấp hơn so với kỳ vọng.

Mỹ cũng sẽ giảm diện tích gieo trồng ngô năm 2015, xuống còn 88,5 triệu acre, mức thấp 5 năm, theo khảo sát của người trồng được đưa ra bởi Allendale Inc. cho biết.

Cơ quan cung cấp cây trồng của chính phủ Brazil (Conab) cắt giảm dự báo vụ thu hoạch đậu tương năm 2014/15, xuống còn 93,3 triệu tấn hôm thứ ba (10/3), so với mức 94,6 triệu tấn trong tháng 2, giảm ước tính diện tích trồng trọt cũng như năng suất.

Những người nông dân Argentina ngừng bán hàng hôm thứ tư (11/3), bắt đầu 1 cuộc đình công kéo dài 3 ngày, mà không ảnh hưởng đến xuất khẩu, vì đủ dự trữ trong kho.

Tin tức thị trường

Đồng euro dao động chỉ trên mức thấp mới 12 năm phiên hôm thứ năm (12/3), đối mặt với sự suy giảm không ngừng trong tuần này, do Ngân hàng trung ương châu Âu kéo dài chiến dịch mua trái phiếu 1 nghìn tỉ euro.

Giá dầu Brent, hợp đồng benchmark tăng 2% phiên hôm thứ tư (11/3), hồi phục từ mức thấp 1 tháng và mở rộng khoảng cách đối với giá dầu thô Mỹ, đóng cửa giảm nhẹ sau khi dự trữ dầu thô tại Mỹ đạt mức cao kỷ lục mới.

Chứng khoán Mỹ kết thúc ở mức thấp phiên thứ hai liên tiếp, trong hôm thứ 4 (11/3), do lo ngại về thời gian Cục dự trữ liên bang tăng tỉ lệ lãi suất và đồng đô la mạnh lên, ảnh hưởng đến triển vọng lợi nhuận của Mỹ.

Giá một số mặt hàng ngày 12/3:

 
Mặt hàng
ĐVT
Giá mới nhất
Thay đổi
% thay đổi
Lúa mì CBOT
UScent/bushel
499,5
0,5
+ 0,1
Ngô CBOT
UScent/bushel
390
- 1,0
- 0,26
Đậu tương CBOT
UScent/bushel
992,5
- 0,25
- 0,03
Gạo CBOT
USD/100 kg
10,67
- 0,06
- 0,61
Dầu thô WTI
USD/thùng
48,33
0,16
+ 0,33
 
Vũ Lanh
Nguồn: Vinanet/Reuters