(VINANET) – Giá lúa mì Mỹ tăng lên mức cao hơn 2 tuần phiên hôm thứ ba (17/3), sau khi Bộ nông nghiệp Mỹ xác nhận điều kiện cây trồng tại các khu vực sản xuất trọng điểm giảm vào tuần trước, với dự kiến điều kiện thời tiết bất lợi.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago, giá lúa mì WK5 giao kỳ hạn tháng 5 tăng 0,44%, lên 5,16-1/4 USD/bushel, chỉ dưới mức cao 5,17 USD/bushel, mức cao nhất kể từ ngày 2/3. Giá lúa mì đóng cửa tăng 2,3% phiên hôm thứ ba (17/3).

Giá đậu tương SK5 giao kỳ hạn tháng 5 thay đổi chút ít, ở mức 9,69 USD/bushel, trước đó chạm mức thấp 9,67 USD/bushel, mức thấp nhất kể từ ngày 2/2. Giá đậu tương đóng cửa giảm 0,5% phiên hôm thứ ba (17/3).

Giá ngô CK5 giao kỳ hạn tháng 5 giảm 0,13%, xuống còn 3,78-1/2 USD/bushel, đóng cửa giảm 0,4% phiên trước đó, khi giá chạm mức thấp 6 tuần.

Sự suy yếu của đồng đô la Mỹ, khiến xuất khẩu Mỹ tương đối rẻ hơn đối với khách mua hàng nước ngoài.

Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA) cho biết, kiểm dịch xuất khẩu ngô hàng tuần là 735.311 tấn, giảm so với 1,18 triệu tấn tuần trước đó và thấp dưới mức dự báo thương mại từ 900.000 đến 1,1 triệu tấn.

Kiểm dịch xuất khẩu lúa mì hàng tuần ở mức 519.592 tấn, cao hơn so với dự báo của các nhà phân tích.
USDA cho biết, kiểm dịch xuất khẩu đậu tương hàng tuần đạt 583.944 tấn.
Tin tức thị trường

Đồng đô la Mỹ giảm phiên hôm thứ hai (16/3), do các nhà đầu tư cảm thấy Cục dự trữ liên bang (FED) có thể thận trọng hơn về việc tăng tỉ lệ lãi suất trong năm nay.

Giá dầu thô giảm 2% phiên hôm thứ hai (16/3), với giá dầu thô Mỹ chạm mức thấp 6 năm, do dấu hiệu sản lượng tại Mỹ và Libya cao hơn và một thỏa thuận hạt nhân có thể chấm dứt lệnh trừng phạt đối với Iran, cho phép nhiều dầu hơn vào thị trường này.

Chứng khoán Mỹ tăng phiên hôm thứ hai (16/3), do đồng đô la Mỹ giảm từ mức đỉnh mới đây và giảm mối lo ngại về thời gian Cục dự trữ liên bang tăng tỉ lệ lãi suất.

Giá một số mặt hàng ngày 17/3:

 
Mặt hàng
ĐVT
Giá mới nhất
Thay đổi
% thay đổi
Lúa mì CBOT
UScent/bushel
516,25
2,25

+ 0,44

Ngô CBOT
UScent/bushel
378,5

- 0,5

- 0,13

Đậu tương CBOT
UScent/bushel
969

- 0,25

- 0,03

Gạo CBOT
USD/100 kg
10,53
 
 
Dầu thô WTI
USD/thùng
43,93
0,05

+ 0,11

 Vũ Lanh
Nguồn: Vinanet/Reuters