(VINANET) – Giá lúa mì Mỹ đạt mức cao 1 tháng phiên hôm thứ 5 (19/3), do đồng đô la Mỹ suy yếu, đẩy mạnh khả năng cạnh tranh của nhà xuất khẩu lớn nhất thế giới.

Giá ngô tăng 2 ngày liên tiếp, lên hơn 2%, trong khi giá đậu tương tăng 0,5%.

Tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago, giá lúa mì giao kỳ hạn tháng 5 tăng 0,49%, lên 5,16-3/4 USD/bushel, sau khi đạt mức đỉnh 5,2 USD/bushel phiên trước đó – mức cao nhất kể từ ngày 20/2. Giá lúa mì đóng cửa tăng 1,4% phiên hôm thứ tư (18/3).

Các thương nhân cho biết, sự gia tăng được thúc đẩy bởi đồng đô la Mỹ suy yếu, mức giảm lớn nhất 1 ngày trong 6 năm phiên hôm thứ 5 (19/3), sau khi Cục dự trữ liên bang kéo dài thời gian tăng tỉ lệ lãi suất.

"Các nguyên tắc cơ bản đã không thay đổi kể từ khi mở cửa vào thứ tư (18/3)", Brett Cooper, nhà quản lý cấp cao đối với thị trường tại FCStone Australia cho biết.

Sự suy yếu của đồng đô la Mỹ có thể giúp các nhà xuất khẩu Mỹ cạnh tranh đối với các nhà đấu thấu toàn cầu.

Các khách hàng Trung Quốc đã mua khoảng 450.000 tấn lúa mì độ đạm cao trong vài ngày qua, trong đó có khoảng 300.000 tấn từ Canada và khoảng 150.000 tấn từ Australia, EU.

Sự gia tăng giá lúa mì Mỹ có thể cũng có lợi cho xuất khẩu của EU. "Ủy ban châu Âu và USDA sẽ đưa ra số liệu mới hàng tuần về xuất khẩu lúa mì. Họ sẽ đưa ra mức tăng mới nhất về giá lúa mì Mỹ, khiến nhu cầu chuyển sang lúa mì EU", Commerzbank cho biết.

Giá ngô giao kỳ hạn tháng 5 tăng 1,25%, lên 3,84 USD/bushel, tăng 1% phiên trước đó.

Các nhà phân tích cho biết, giá ngô được củng cố bởi nhu cầu sản xuất ethanol tăng mạnh mẽ.

Số liệu của Cơ quan thông tin năng lượng Mỹ cho biết, sự gia tăng trong sản xuất ethanol và dự trữ nhiên liệu sinh học suy giảm, một dấu hiệu cho thấy nhu cầu tăng đối với ngô.

Giá đậu tương giao kỳ hạn tháng 5 tăng 0,52%, lên 9,74-3/4 USD/bushel, chỉ dưới mức cao 9,8-1/4 USD/bushel – mức cao nhất kể từ ngày 13/3. Giá đậu tương tăng 1,1% phiên trước đó.

Giá một số mặt hàng ngày 19/3:
 
Mặt hàng
ĐVT
Giá mới nhất
Thay đổi
% thay đổi
Lúa mì CBOT
UScent/bushel
516,75
2,5
0,49
Ngô CBOT
UScent/bushel
384
1,25
0,33
Đậu tương CBOT
UScent/bushel
974,75
5
0,52
Dầu thô WTI
USD/thùng
43,06
- 1,6
- 3,58
 Vũ Lanh
Nguồn: Vinanet/Reuters