(VINANET) Trong tuần qua, giá thủy sản nói chung biến động không nhiều so vói tuần trước đó. Cá tra mặc dù bị Mỹ áp thuế chống bán phá giá cao hơn trước, nhưng giá vẫn ổn định, còn đối với tôm thị trường lại có xu hướng giảm giá.

Cá tra

Giá cá tra trong tuần nhìn chung ổn định so với tuần trước đó. Tại thị trường Tiền Giang và Bến Tre đạt mức cao nhất 26.000đ/kg cá tra thịt trắng, Còn tại An Giang và Sóc Trăng giá ở mức thấp 22.000đ/kg. Cụ thể, tại Trà Vinh cá tra thịt trắng 24.000đ/kg (cỡ 0,8 – 0,9 kg/con) và 21.000đ/kg (cá trên 0,9kg/con). Tại An Giang, thịt trắng 22.000 - 22.500 đ/kg, thịt vàng 20.500 - 21.000 đ/kg. Riêng tại Tiền Giang, giá cá tra thịt trắng giảm 500 đ/kg so với tuần trước đó, xuống còn 26.000 đ/kg.

Vừa qua, Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đã áp thuế chống bán phá giá cuối cùng đợt xem xét hành chính lần thứ 10 (POR 10 - giai đoạn từ 1-8-2012 đến 31-7-2013) đối với cá tra đông lạnh xuất khẩu vào Mỹ cao hơn so với mức giá sơ bộ trước đó. Tuy nhiên, không như trước đây mỗi khi phía Mỹ công bố mức thuế chống bán phá giá cao hơn thì giá cá tra nguyên liệu ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) lại biến động mạnh, lần này giá cá tra vẫn duy trì được xu hướng ổn định và có lợi cho người nuôi.

Tuy nhiên, Hiệp hội Thủy sản cho rằng, xuất khẩu cá tra sang Mỹ sẽ bị ảnh hưởng lớn, với mức thuế gần 1 USD/kg là một gánh nặng quá lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Thuế cao đồng nghĩa với giá bán phải cao tương ứng nhưng rất khó để các nhà nhập khẩu chấp nhận, nhất là trong bối cảnh bị nhiều loại cá khác trên thế giới cạnh tranh.

Hơn nữa, hiện nay một số nước khác tại châu Á như Bangladesh, Trung Quốc, Indonesia cũng có các loại cá da trơn xuất khẩu vào thị trường Mỹ.

Nhưng khó khăn nhất là các khoản thuế và ký quỹ mà các doanh nghiệp xuất khẩu phải trả cho hải quan Mỹ nếu muốn tiếp tục xuất khẩu trong thời gian tới. Theo quy định, các lô hàng xuất khẩu trong giai đoạn POR10 phải chịu mức thuế tạm tính (ký quỹ) theo mức thuế của POR7 (giai đoạn 1-8-2012 đến 31-7-2013).

Ở POR7, DOC sử dụng Bangladesh làm quốc gia thay thế để tính biên độ phá giá cá tra VN nên thuế ở mức rất thấp là 0,03 USD/kg. Nay mức thuế thực tế mà DOC vừa xác định là 0,97 USD/kg, các công ty phải đóng thêm 0,94 USD/kg chênh lệch cho hải quan Mỹ.

Ðồng thời với các lô hàng xuất khẩu từ đầu năm 2015 trở đi sẽ phải chịu mức thuế tạm tính là 0,97 USD/kg. Ðây là một khoản tài chính khá lớn, lên đến hàng chục triệu USD nếu muốn xuất khẩu vào Mỹ.

Dự kiến với mức thuế này, chỉ còn ba doanh nghiệp VN có thể xuất khẩu vào Mỹ do họ là công ty mới bắt đầu xuất khẩu hoặc công ty có mức thuế thấp gần bằng không (0%) nhưng không có tên trong danh sách bị đơn của POR10.

Nhiều khả năng sau khi đã giảm 11,5% trong năm 2014, xuất khẩu cá tra vào Mỹ sẽ giảm nữa trong năm 2015.

Tham khảo giá cá tra tại ĐBSCL tuần đến ngày 23/1/2015

Thị trường

Loại cá tra

Quy cách

Giá (đồng/kg)

An Giang

Thịt trắng

800g/con

22.000 – 22.500

Thịt vàng

800g/con

20.500 – 21.000

Trà Vinh

Thịt trắng

800 - 900g/con

23.000

Thịt trắng

 >900g/con

20.000

Cần Thơ

Thịt trắng

 

24.000

Sóc Trăng

Thịt trắng

 

22.000

Tiền Giang

Thịt trắng

 

26.000(-500)

Vĩnh Long

Thịt trắng

 

24.500 – 25.000

Thịt vàng

 

22.000 – 22.300

Đồng Tháp

Thịt trắng

 

24.500

Long An

Thịt vàng

 

21.500

Hậu Giang

Thịt trắng

 

22.000

Thịt vàng

 

21.000

Tôm

Trong tuần qua giá tôm sú giảm tại nhiều tỉnh ĐBSCL. Cụ thể, tại Bến Tre và Cà Mau giảm 5.000 đ/kg. Loại 10, 20, 25 con/kg tại Bến Tre xuống mức tương ứng 305.000, 285.000 và 255.000 đ/kg. Tại Cà Mau, loại 20, 30 con/kg xuống còn 275.000 và 215.000 đ/kg. Trong khi đó, tôm thẻ chân trắng (loại 100 con/kg) tăng 2.000 đ/kg lên mức 100.000 đ/kg.

Còn tại Tiền Giang và Sóc Trăng giá tôm ổn định, cụ thể: tôm sú đất cỡ 20 - 25 con/kg giá 155.000 đ/kg; tôm càng xanh cỡ 20 - 25 con/kg ở mức 292.000 đ/kg; tôm sú nước mặn Gò Công cỡ 20 con/kg ở mức 310.000 đ/kg. Tại Sóc Trăng, tôm các cỡ 20, 30, 40 lần lượt ở mức 200.000, 170.000, 130.000 đ/kg.

Tại Khánh Hòa tôm sú chân trắng giá ổn định ở mức 320.000 đ/kg (loại 40 con/kg) và 160.000 – 180.000 đ/kg (loại 60-80 con/kg)

Riêng tại Trà Vinh, giá tôm sú tăng nhẹ 1.000 đồng/kg: cỡ 20 lên mức 247.000 đồng/kg; cỡ 30 lên mức 197.000 đồng/kg.

Giá tôm hùm ổn định

Giá tôm hùm thương phẩm tại Khánh Hòa bán cho thương lái 1,6-1,7 triệu đ/kg (tôm hùm sao) và 900-910.000 đ/kg (tôm hùm xanh), ổn định so với tháng trước. Nếu như mọi năm càng gần Tết, giá tôm hùm thương phẩm càng tăng mạnh, thì khoảng 2 tháng nay tôm hùm vẫn đứng giá, thấp hơn thời điểm này năm ngoái 200-300.000 đ/kg. Nhiều người nuôi vẫn tiếp tục đợi giá nhích lên mới xuất bán.

Khoảng 10 ngày trở lại đây (từ 12 – 22/1/2015) trên vùng biển xã Cát Tiến (huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định) xuất hiện nhiều tôm hùm giống. Mỗi đêm một tàu thuyền đánh bắt từ 40 đến 170 con tôm hùm giống, thu được 10 triệu đồng đến 42 triệu đồng/ đêm. Chưa năm nào tôm hùm giống xuất hiện nhiều như năm nay và giá rất cao. Tính từ tháng 11/2014 đến nay bà con trong xã đánh bắt được 21.292 con, thu nhập trên 5,3 tỉ đồng. Nhiều ngư dân thu nhập từ 100 triệu đồng đến trên 250 triệu đồng. Do sản lượng đánh bắt khá nên tôm hùm giống đến sáng 22/1/2015 xuống còn 200.000 đ/con. Trước đó, vào đầu vụ tôm hùm giống giá cao nhất 360.000 đ/con.

Tham khảo giá thủy sản tại Khánh Hòa tuần 19/1 – 23/1/2014

Mặt hàng

Quy cách

Giá (đ/kg)

Ghẹ

100-130g/con

160.000-175.000(-5.000)

90-100g/con

130.000-140.000(-5.000)

60-90g/con

100.000-120.000(-5.000)

50-60g/con

50.000-60.000(-10.000)

Mực nang

≥ 500

180.000(+5.000)

300-500g/con

145-165.000(-10.000)

200-300g/con

145-155.000

Mực ống khô

≥ 20cm

500.000

15-20cm

450-480.000

Mực lá khô

≥ 20 cm

590.000

Mực lá

≥ 500g/con

 

220.000

Mực ống

 

 

10 -14cm/con

80-95.000

14-< 20 cm

120-150.000(+10.000)

≥ 20cm/con

160.000

Cá Thu

 

 

 

≥ 2kg

140(+15.000)

1,5-2kg

100-110.000(+5.000)

1- < 1,5kg/con

75-90.000

≥ 0,5kg

72.000(+2.000)

Cá ngừ sọc dưa

 

Cá ngừ vây vàng

Cá ngừ mắt to

≥ 1kg

38.000(+3.000)

≥ 8kg/con

44.000(+4.000)

≥ 8k/con

45.000(+4.000)

Cá ngừ đại dương

 

loại I (≥ 50kg/con)

mua sô

 

190.000

(≥ 30kg/con)

115.000 

Cá nục

12-15con/kg

40-50.000

Tôm hùm bông sống

≥ 1kg/con

1.480.000(-20.000)

0,7-1kg/con

1.380(-20.000)

Tôm sú

 

40 con/kg

320.000

Tôm chân trắng

 

60-80con/kg

180-160.000

 Thủy Chung

Nguồn: Vinanet