Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 19/9 giảm xuống mức thấp nhất trong gần 3 tuần, sau khi giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải giảm phiên trước đó, do thị trường Nhật Bản đóng cửa cho ngày nghỉ lễ.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 2 giảm 4,5 yên, hoặc 2%, xuống còn 216,7 yên (tương đương 1,94 USD)/kg. Trong phiên trước đó, giá cao su chạm mức thấp nhất kể từ ngày 31/8, ở mức 216,2 yên/kg.
Giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải giảm 95 NDT, xuống còn 15.250 NDT (tương đương 2.320 USD)/tấn trong phiên giao dịch qua đêm.
Hội đồng cao su quốc tế 3 bên (ITRC), đại diện cho các nước sản xuất cao su tự nhiên hàng đầu thế giới, không quyết định sẽ hạn chế xuất khẩu vào hôm thứ sáu (15/9). Tuy nhiên, Bộ trưởng nông nghiệp Thái Lan cho biết, ITRC sẽ theo dõi chặt chẽ xu hướng giá cao su và biện pháp này vẫn là 1 sự lựa chọn.
Tin tức thị trường
Giá dầu thô toàn cầu giảm nhẹ ngày thứ hai (18/9), nhưng vẫn gần mức cao nhất trong nhiều tháng, do các thương nhân có kế hoạch xây dựng kho dự trữ tiềm năng, dự kiến vào cuối tuần này.
Đồng đô la Mỹ tăng lên mức cao nhất trong hơn 7 tuần so với đồng yên Nhật Bản ngày thứ hai (18/9), được hậu thuẫn bởi lợi tức trái phiếu Mỹ gia tăng, do các thương nhân chờ đợi cuộc họp sắp tới của Cục dự trữ liên bang Mỹ, về liệu Mỹ có thể tăng lãi suất vào cuối năm nay. Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 111,42 yên trong đầu phiên giao dịch ngày thứ ba (19/9).
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng hơn 1% sau khi chỉ số chứng khoán toàn cầu đạt mức cao kỷ lục phiên trước đó.
Giá chì đạt mức cao nhất 2 tuần trong ngày thứ hai (18/9), do gia tăng lo ngại về nguồn cung thắt chặt hơn, trong bối cảnh Trung Quốc đàn áp môi trường, nhu cầu tăng mạnh và dự trữ tại Thượng Hải suy giảm.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 18/9

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Oct 
174
179,9
174
177,7
17-Nov
176
178
176
178
17-Dec
180,1
180,1
178
180,8
18-Jan
179,1
184
179,1
183,6
18-Feb
179,1
179,1
179,1
187,1
18-Mar
191
191
190
190,5
18-Apr 
193,5
193,5
193,5
193,4
18-May 
193
193
193
193
18-Jul 
193
193
193
193
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Oct
157,1
157,1
154
154,9
17-Nov
159,6
159,6
155
156,1
17-Dec
162,6
162,6
157,3
158,6
18-Jan
163,5
163,5
158,5
159,7
18-Feb
162,2
162,9
160,2
161
18-Mar
163,7
163,9
161,7
162,5
18-Apr
165,7
166,2
163,8
165,5
18-May
168
168,5
166,3
167,4
18-Jun
169,6
170,7
167,2
168,8
18-Jul
169,3
170
168
169,3

Nguồn: VITIC/Reuters