Tuy nhiên, mức tăng được hạn chế trong bối cảnh lo ngại về nền kinh tế chậm chạp tại Trung Quốc – nước nhập khẩu cao su lớn nhất thế giới.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 4 tăng 0,3 yên, hoặc 0,2%, lên 191,6 yên (tương đương 1,71 USD)/kg, sau khi giảm xuống mức thấp nhất kể từ ngày 26/6, ở mức 189,4 yên/kg trong phiên giao dịch đêm ngày 17/11.
Giá nhà ở mới của Trung Quốc trong tháng 10/2017 tăng nhẹ, sau khi tăng ổn định tháng trước đó, do giá ổn định và môi trường thanh khoản thắt chặt hơn.
Daimler AG Đức có kế hoạch sẽ đầu tư 5 tỉ NDT (tương đương 755 triệu USD) tại Trung Quốc, cùng với đối tác liên doanh Trung Quốc để sản xuất xe điện và động cơ ắc quy, trong một phần nỗ lực nhằm giúp Trung Quốc hoạt động phù hợp với hạn ngạch bán ra và sản xuất ô tô xanh của nước này.
Ngân hàng trung ương Trung Quốc ngày thứ sáu (17/11) đã đưa ra hướng dẫn chi tiết để thắt chặt các quy tắc về quản lý kinh doanh tài sản.
Tin tức thị trường
Giá dầu hồi phục hơn 2% ngày thứ sáu (17/11) sau khi giảm 5 phiên liên tiếp, do đường ống dầu thô lớn của Mỹ đóng cửa và các thương nhân dự báo OPEC thỏa thuận gia hạn cắt giảm sản lượng.
Giá nickel và đồng tăng cao ngày thứ sáu (17/11), được hậu thuẫn bởi đồng đô la Mỹ suy yếu, mặc dù cả 2 kim loại kết thúc tuần ở mức thấp hơn.
Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 112,07 yên trong phiên giao dịch châu Á ngày thứ hai (20/11), so với khoảng 112,57 yên ngày thứ sáu (17/11).
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản giảm ngày thứ hai (20/11), sau khi chứng khoán phố Wall giảm ngày thứ sáu (17/11), do các nhà đầu tư nghi ngờ Đảng cộng hòa của Tổng thống Donald Trump sẽ thành công trong nỗ lực cải cách thuế của Mỹ.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 17/11
Cao su kỳ hạn RSS3
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Dec 
151,1
152,5
149,3
150
18-Jan 
150,3
153,9
150,3
153,5
18-Feb
154,9
154,9
154,9
156,8
18-Mar
159,9
159,9
158,9
160,1
18-Apr 
165
165
165
163,4
18-Jun 
170
170
170
170
18-Jul 
170,1
170,5
169,6
170,3
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Dec
139,8
139,8
137,3
139,1
18-Jan
140,9
140,9
138,7
139,8
18-Feb
142,1
142,5
140,7
141,9
18-Mar
143,7
143,7
142,2
143,2
18-Apr
145,6
145,6
144,1
144,9
18-May
146,6
147,5
145,6
146,9
18-Jun
146,6
148,7
146,1
147,8
Jul-18 
148
149,3
148
148,4
18-Aug 
148,3
149,8
148,2
149,4
18-Sep 
149
150,3
149
150,1
18-Oct 
150,4
150,6
150
150,5
18-Nov 
150
151
150
151

Nguồn: VITIC/Reuters