Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 21/9 tăng, rời bỏ chuỗi giảm 4 ngày liên tiếp và hồi phục trở lại từ mức thấp nhất 1 tháng đạt được phiên trước đó, với giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm tăng, khiến các nhà đầu tư bớt căng thẳng.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 2 tăng 4,6 yên, hoặc 2,2%, lên 216,8 yên (tương đương 1,92 USD)/kg. Trong phiên trước đó, giá cao su chạm mức thấp nhất kể từ ngày 15/8, ở mức 208,5 yên/kg, trước khi kết thúc ở mức 212,2 yên/kg.
Giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải qua đêm tăng 140 NDT, lên 15.115 NDT (tương đương 2.301 USD)/tấn.
Cục dự trữ liên bang Mỹ giữ lãi suất không thay đổi trong ngày thứ tư (20/9), nhưng dự kiến sẽ tăng vào cuối năm nay, bất chấp lạm phát gần đây ở mức thấp.
Tin tức thị trường
Đồng đô la Mỹ tăng trong ngày thứ tư (20/9), đạt mức cao nhất 2 tháng so với đồng yên. Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 112,63 yên trong phiên giao dịch ngày thứ năm (21/9).
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 0,7% trong ngày thứ năm (21/9), được hậu thuẫn bởi đồng yên suy yếu.
Giá nhôm tăng lên mức cao nhất trong 5 năm trong ngày thứ tư (20/9), do nhà sản xuất Chinalco Trung Quốc cắt giảm sản lượng sớm 2 tháng.
Giá dầu tăng 2% ngày thứ tư (20/9), bất chấp dự trữ dầu thô của Mỹ tăng, thị trường hướng tới quý 3 tăng mạnh nhất trong 13 năm, sau khi Bộ trưởng dầu mỏ Iraq cho biết, OPEC và các đối tác đang xem xét gia hạn hoặc cắt giảm sâu sản lượng.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 20/9

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Oct 
176,5
178,9
176,5
178,2
17-Nov
177
180
176
178,7
17-Dec
178
182,6
176,5
181,2
18-Jan
182,3
184,7
181
183,7
18-Feb
187,1
187,1
185,7
186,4
18-Mar
187,2
190,2
187,2
190,1
18-Apr 
190,1
190,1
189,3
191,3
18-May 
191,5
192,5
191,5
192,5
Jun-18 
192
195
192
195
Jul-18 
193,9
194
193,9
193,5
Aug-18 
192
192
192
192,3
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Oct
152,9
156,5
151
154,8
17-Nov
154,4
158,8
152,5
155,8
17-Dec
155,9
160,9
154,2
157,7
18-Jan
157
162,4
155,5
158,9
18-Feb
158,5
163,3
156,4
160,2
18-Mar
159,6
164,5
157,3
160,8
18-Apr
162,4
165,9
160
163,1
18-May
164,9
168
163,4
165,3
18-Jun
166
169,4
164,1
166,7
18-Jul
166,6
170
165
168,6
Aug-18 
168,2
170,4
168,2
169,1

Nguồn: VITIC/Reuters