Giá lúa mì kỳ hạn tại Mỹ ngày 16/1 giảm, sau báo cáo sản lượng lúa mì vụ đông của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cao hơn so với dự báo trước đó, đẩy giá giảm xuống mức thấp nhất gần 1 tháng.
Giá lúa mì kỳ hạn tại Sở giao dịch hàng hóa Chicago giảm 0,1%, xuống còn 4,2 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó giảm 2,9%, xuống còn 4,18-3/4 USD/bushel – mức thấp nhất kể từ ngày 20/12/2017.
USDA dự kiến diện tích lúa mì vụ đông năm 2018 sẽ đạt 32,608 triệu acre, mức thấp nhất kể từ năm 1909. Tuy nhiên, con số này vẫn cao hơn so với 30.100-32.000 triệu acre ước tính của các nhà phân tích.
Giá đậu tương kỳ hạn tăng 0,4%, lên 9,64-3/4 USD/bushel, trong phiên trước đó giá đậu tương đạt 9,67-3/4 USD/bushel – mức cao nhất kể từ ngày 9/1.
Giá ngô kỳ hạn tăng 0,6%, lên 3,48-1/4 USD/bushel, đóng cửa giảm 0,7% trong phiên trước đó.
USDA nâng ước tính sản lượng ngô Mỹ, do năng suất đạt mức cao kỷ lục và giảm ước tính sản lượng đậu tương Mỹ do thời tiết bất lợi.
Đồng euro tăng mạnh và lợi tức trái phiếu Đức đạt mức cao nhất trong ngày, sau khi Ngân hàng Trung ương châu Âu cho biết, sẽ kết thúc chương trình mua trái phiếu sau tháng 9, nếu nền kinh tế và lạm phát tăng trưởng không như dự kiến.
Giá dầu dao động lên mức cao nhất gần 3 năm, cao hơn 70 USD/thùng trong ngày thứ hai (15/1), do dấu hiệu cho thấy rằng nguồn cung thắt chặt bởi OPEC và Nga cắt giảm sản lượng. Tuy nhiên, các nhà phân tích cảnh báo “báo động đỏ” do sản lượng của Mỹ tăng.
Chứng khoán phố Wall tăng trong ngày thứ sáu (12/1) lên mức cao kỷ lục, do báo cáo kết quả kinh doanh của các ngân hàng trong quý IV/2017 khả quan và doanh số bán lẻ tăng mạnh, thúc đẩy các nhà đầu tư lạc quan về tăng trưởng nền kinh tế.
Nhập khẩu đậu tương của Trung Quốc trong tháng 12/2017 đạt mức cao kỷ lục – lần thứ 3 trong năm - được thúc đẩy bởi nhu cầu trong kỳ nghỉ Tết Nguyên đán tăng mạnh mẽ.
Giá một số mặt hàng ngày 16/1/2018:

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

420

- 0,5

- 0,12

Ngô CBOT

UScent/bushel

348,25

2

+ 0,58

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

964,75

4,25

+ 0,44

Gạo CBOT

USD/100 cwt

11,97

0,16

+ 1,35

Dầu thô WTI

USD/thùng

64,51

0,21

+0,33

Nguồn: VITIC/Reuters