Giá đậu tương kỳ hạn tại Mỹ ngày 19/9/2018 vẫn duy trì mức thấp nhất gần 10 năm, chịu áp lực từ cuộc chiến thương mại giữa Washington và Bắc Kinh ngày càng gia tăng và sản lượng cây trồng tại Mỹ tăng.
Giá đậu tương kỳ hạn giao sau trên sàn Chicago tăng 0,1% lên 8,15-1/4 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó giảm 1,1% xuống 8,12 USD/bushel – thấp nhất kể từ tháng 12/2008.
Giá ngô kỳ hạn giao sau cũng tăng 0,1% lên 3,43-1/2 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó giảm 1,4% xuống 3,43 USD/bushel – thấp nhất kể từ ngày 19/6/2018.
Giá lúa mì kỳ hạn giao sau tăng 0,6% lên 5,13-1/2 USD/bushel, đóng cửa phiên trước đó tăng 0,9%.
Đậu tương chịu áp lực giảm sau khi Bắc Kinh bổ sung 60 tỉ USD đối với sản phẩm của Mỹ vào danh sách thuế quan nhập khẩu, để trả đũa kế hoạch áp thuế quan của Tổng thống Mỹ Donald Trump đối với hàng hóa nhập khẩu của Trung Quốc có trị giá 200 tỉ USD.
Trung Quốc là nước tiêu thụ đậu tương hàng đầu thế giới, trong khi đó Mỹ là nhà sản xuất đậu tương số 1 thế giới.
Mỹ đang bước vào vụ thu hoạch ngô và đậu tương, và Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự kiến sản lượng 2 cây trồng này sẽ đạt mức cao kỷ lục.
Giá lúa mì được hậu thuẫn từ khả năng có thể xảy ra sương giá vào cuối tuần tại khu vực phía tây Australia.
Bộ Nông nghiệp Nga dự kiến xuất khẩu lúa mì năm 2018/19 sẽ đạt 30 triệu tấn, thấp hơn so với 35 triệu tấn ước tính của USDA.
Đồng USD tăng lên mức cao nhất 2 tháng so với đồng JPY và tăng khiêm tốn so với đồng euro trong ngày thứ ba (18/9/2018), do các nhà đầu tư dường như giảm bớt lo ngại về cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc leo thang.

Giá dầu kỳ hạn giao sau tăng hơn 1% trong ngày thứ ba (18/9/2018), do dấu hiệu OPEC sẽ không tăng sản lượng để giải quyết nguồn cung suy giảm từ Iran, và Saudi Arbia báo hiệu mục tiêu không chính thức gần mức hiện tại.

Chứng khoán phố Wall hồi phục trong ngày thứ ba (18/9/2018).

Giá một số mặt hàng ngày 19/9/2018: 

Mặt hàng

ĐVT

Giá mới nhất

Thay đổi

% thay đổi

Lúa mì CBOT

UScent/bushel

513,5

3

+0,59

Ngô CBOT

UScent/bushel

343,5

0,25

+0,07

Đậu tương CBOT

UScent/bushel

815,25

1,25

+0,15

Gạo CBOT

USD/100 cwt

10,05

 

 

Dầu thô WTI

USD/thùng

69,67

-0,18

-0,26

Nguồn: VITIC/Reuters