Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 6 tăng 5,6 yên, hoặc 2,1%,  lên 273,1 yên (tương đương 2,36 USD)/kg. Thị trường Nhật Bản đóng cửa ngày thứ hai (9/1) cho ngày nghỉ quốc gia.

Giá cao su giao kỳ hạn tháng 5 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 565 NDT, lên 18.995 NDT (tương đương 2.739,01 USD)/tấn trong phiên giao dịch qua đêm.

Số liệu của Trung Quốc trong tuần tới dự kiến cho thấy, nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới sẽ duy trì vững trong năm 2017, do các biện pháp kích thích của chính phủ.

Dự trữ cao su tại kho ngoại quan được giám sát bởi Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 2,7% so với ngày thứ sáu (6/1).

Nhà sản xuất ô tô toàn cầu cho biết, doanh số bán tại Trung Quốc trong năm ngoái tăng, do người tiêu dùng được hưởng lợi từ việc cắt giảm thuế đối với  xe ô tô động cơ nhỏ.

Toyota Motor Corp sẽ đầu tư 10 tỉ USD tại Mỹ trong 5 năm tới, tương đương với mức 5 năm trước, Giám đốc điều hành Jim Lentz North America cho biết, nhằm đáp ứng nhu cầu và nâng cấp nhà máy để xây dựng mô hình nhiên liệu hiệu quả hơn.

Tin tức thị trường

Giá dầu giảm 4% ngày thứ hai (9/1), do lo ngại xuất khẩu dầu thô Iraq tăng và sản lượng dầu thô tại Mỹ gia tăng, xói mòn nỗ lực của OPEC nhằm hạn chế dư cung toàn cầu.

Đồng đô la Mỹ giảm 0,2%, xuống còn 115,9 yên, thấp hơn mức cao qua đêm 117,53, mặc dù trong phiên ở mức thấp 115,65 yên, do các thương nhân tại Tokyo quay trở lại thị trường, sau khi thị trường đóng cửa cho ngày nghỉ lễ ngày thứ hai (9/1).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản giảm 0,3% ngày thứ ba (10/1), sau khi giá dầu suy yếu gây áp lực đối với cổ  phiếu năng lượng phố Wall ngày trước đó.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 6/1

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Feb 
236
243,5
236
242,3
17-Mar 
241
243
241
242,3
17-Apr 
239
244
239
243,9
17-Jun 
239
244
239
244,3
17-Oct 
241,5
242
241,5
244,9
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Feb
195,8
204
195,8
202,6
17-Mar
199
214,2
199
210,7
17-Apr
200
212,6
200
210
17-May
200
214
200
212,3
17-Jun
201,2
214,5
201,2
211,9
17-Jul
202,7
215
202,7
213,1
17-Aug
204
211,7
204
213,4
17-Sep 
205
212,2
205
213,8
17-Oct 
207,1
211,2
207,1
214,3
17-Nov 
208,4
208,5
208,4
214,5
17-Dec 
207,6
209,4
207,6
214,6
18-Jan 
206,9
215,4
206,9
214,8

Nguồn: VITIC/Reuters