Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 15/8 giảm xuống mức thấp nhất 1 tuần, giảm phiên thứ 3 liên tiếp, do giá dầu giảm phiên trước đó.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 giảm 0,9 yên, hoặc 0,4%, xuống còn 209,1 yên (tương đương 1,9 USD)/kg. Trong phiên trước đó, giá cao su chạm mức thấp nhất kể từ ngày 7/8, ở mức 207,7 yên/kg.
Lãnh đạo Bắc Triều Tiên đã trì hoãn 1 quyết định phóng tên lửa tới khu vực đảo Guam của Mỹ, và cho biết sẽ theo dõi động thái từ phía Mỹ trong một thời gian nữa. Thông tin được đưa ra bởi các phương tiện truyền thông quốc gia Bắc Triều Tiên ngày thứ ba (15/8), sau khi Washington cảnh báo Bình Nhưỡng không nên đưa ra bất kỳ tên lửa nào vào khu vực Thái Bình Dương.
Nền kinh tế Trung Quốc tăng trưởng mạnh mẽ cho thấy dấu hiệu suy giảm trong tháng 7/2017, do chi phí cho vay tăng và sự hấp dẫn của thị trường bất động sản suy giảm, bất chấp hoạt động duy trì vững chắc, được thúc đẩy bởi hoạt động xây dựng dài hạn.
Nhà sản xuất sản phẩm cao su Australia Ansell Ltd hôm thứ hai (14/8) đưa ra mức lợi nhuận giảm hơn so với dự kiến, nguyên nhân do giá cao su tăng vọt và chi phí giao dịch 1 lần giảm, đẩy cổ phiếu giảm xuống mức thấp nhất 1 năm.
Tin tức thị trường
Giá dầu giảm hơn 2,5% ngày thứ hai (14/8) trong phiên giao dịch đầy biến động, do đồng đô la tăng mạnh mẽ và nhu cầu nội địa tại Trung Quốc suy yếu, thúc đẩy lo ngại khả năng nguồn cung dầu thô tại Libya giảm.
Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 110,05 yên trong phiên giao dịch châu Á ngày thứ ba (15/8). Đồng đô la Mỹ tăng 0,5%, lên 109,67 yên ngày thứ hai (14/8), sau khi giảm xuống mức thấp nhất 8 tuần so với đồng yên trong tuần trước đó.
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 1% ngày thứ ba (15/8), sau khi chứng khoán thế giới tăng phiên trước đó, do các nhà đầu tư tìm kiếm tài sản an toàn, do Mỹ và Bắc Triều Tiên đã bớt căng thẳng.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 14/8

Cao su kỳ hạn RSS3

 Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Sep 
178,6
182
178,5
182
17-Oct 
178,5
178,5
178,5
182,5
17-Nov 
180
180
180
183,1
17-Dec 
184,1
184,1
180,5
183,6
18-Jan 
184
184
181,6
184
18-Feb 
184,5
184,5
182,5
184,8
18-Mar 
186
186,5
184,5
188,1
Cao su kỳ hạn TSR20
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Sep 
149,6
151
149,6
150,6
17-Oct 
152,3
153
151,4
152,2
17-Nov 
155,7
156,2
154,8
155,4
17-Dec 
157,6
158,4
156,9
157,4
18-Jan 
159
159,6
157,8
158,5
18-Feb 
159,2
160,7
159,2
159,7
18-Mar 
160,8
161,6
160,2
160,6
18-Apr 
162,5
162,8
161,2
161,9
18-May 
163,5
164
162,5
162,9
18-Jun 
163,9
164,7
163,8
163,7
18-Jul 
164,4
164,9
164
164
18-Aug 
165,1
165,1
164,2
164,2

Nguồn: VITIC/Reuters