Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 2/10 tăng, do các nhà đầu tư đẩy mạnh mua vào, sau khi giá cao su chạm mức thấp nhất 2 tháng vào tuần trước và số liệu lạc quan về nền kinh tế Trung Quốc – nước nhập khẩu cao su lớn nhất thế giới.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 3 tăng 0,5 yên, hoặc 0,3%, lên 202,3 yên (tương đương 1,8 USD)/kg, sau khi chạm mức thấp nhất kể từ ngày 2/8 trong tuần trước.
Hoạt động sản xuất của Trung Quốc tăng nhanh nhất kể từ năm 2012 trong tháng 9/2017, do các nhà máy thúc đẩy sản xuất để tận dụng nhu cầu tăng mạnh mẽ và giá tăng cao, giảm bớt lo lắng về sự suy thoái, trước cuộc họp chính trị quan trọng vào tháng tới.
Dự trữ cao su tại kho ngoại quan được giám sát bởi Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 1,8% so với hôm thứ sáu (29/9).
Thị trường Trung Quốc đóng cửa trong tuần này, do kỳ nghỉ lễ quốc gia kéo dài 1 tuần, bắt đầu vào chủ nhật (1/10).
Tin tức thị trường
Giá dầu đóng cửa tăng ngày thứ sáu (29/9), sau khi tăng mạnh, do bất ổn địa chính trị tại Kurdistan Iraq, đẩy giá dầu Brent quý III tăng mạnh nhất kể từ năm 2004.
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng cao ngày thứ hai (2/10), sau khi thị trường chứng khoán tăng mạnh nhất ngày thứ sáu (29/9), khi Tổng thống Mỹ Donald Trump đề nghị cải cách thuế mạnh nhất trong 3 thập kỷ tại Mỹ.
Đồng đô la Mỹ duy trì ổn định so với đồng yên Nhật Bản, ở mức khoảng 112,7 yên.
Giá đồng giảm ngày thứ sáu (29/9), do đồng đô la Mỹ tăng quý thứ 5 liên tiếp, do kỳ vọng nhu cầu từ nước tiêu thụ kim loại hàng đầu – Trung Quốc – tăng mạnh mẽ.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 29/9

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Oct 
164
172
164
170,5
17-Nov 
172
172,5
169,5
171,8
17-Dec 
165,1
173
165,1
171,5
18-Jan 
171,2
171,2
171,2
174,9
18-Feb
173,4
178
173,4
178,1
18-Mar
178,5
184,3
177,9
183,4
18-Apr 
186
189,2
185,4
187,4
May-18 
189,8
191,5
189,8
192,4
18-Jun 
193,4
194,9
191,9
194,7
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Oct
138
147,8
137,3
146,2
17-Nov
141
147,5
140,6
146,9
17-Dec
144,2
149
142,1
148,7
18-Jan
143,5
150,5
143,5
149,9
18-Feb
145,8
152,3
144,5
151,6
18-Mar
147,5
154,4
146,6
154
18-Apr
148,5
155,1
148,5
154,9
18-May
151
156,7
150
156,3
18-Jun
151,3
157
151,3
157,8
18-Jul 
152
157,6
152
158,5
18-Aug 
155,7
156,4
152,3
159,8
18-Sep 
156,5
156,5
156,5
161,1

Nguồn: VITIC/Reuters