Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark tăng gần 5% ngày thứ sáu (21/4), được hậu thuẫn bởi giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm tăng. Tuy nhiên, giá cao su hướng tới tuần giảm thứ 5 liên tiếp, trong bối cảnh lo ngại dư cung.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 9 tăng 9,8 yên, hoặc 4,8%, lên 12,9 yên (tương đương 1,95 USD)/kg, sau khi ngừng chuỗi giảm 4 phiên liên tiếp trong phiên trước đó.
Giá cao su giảm khoảng 3% trong tuần này.
Giá cao su giao kỳ hạn tháng 9 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 380 NDT (tương đương 55,23 USD)/tấn, lên 14.820 NDT/tấn trong phiên giao dịch qua đêm.
Doanh thu của nhà sản xuất lốp xe Michelin Pháp trong quý I/2017 tăng 9,9%, được hậu thuẫn bởi tăng trưởng thị trường ô tô châu Âu và nhu cầu đối với lốp xe khai mỏ quá khổ hồi phục.
Tin tức thị trường
Giá dầu kết thúc trái chiều ngày thứ năm (20/4), sau một phiên giao dịch, do các nhà đầu tư cân nhắc việc sản lượng Mỹ gia tăng, do bất ổn địa chính trị và bình luận từ các nhà sản xuất dầu hàng đầu vùng Vịnh, có khả năng cắt giảm nguồn cung cấp dẫn đầu bởi OPEC.
Đồng đô la Mỹ tăng 0,4% ngày thứ năm (20/4), ở mức 109,34 yên trong phiên giao dịch ngày thứ sáu (21/4).
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 0,8%, hướng tuần tăng 1,3%. 
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 20/4
Cao su kỳ hạn RSS3
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-May 
207
214
204

            
17-Jun 
206,1
214,5
206,1

            
17-Jul 
203,4
210
203,4

            
17-Aug 
194,5
205,3
194

            
17-Sep 
198
199
198

            
17-Oct 
196
200
195,7

            
18-Feb 
199,5
199,5
199,5

            
18-Mar 
193
201
193

            
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-May
152,8
156,4
148,6

            
17-Jun 
153,9
158,7
148,4

            
17-Jul 
154
159,4
149,5

            
17-Aug 
155
160,7
150,6

            
17-Sep 
154,5
161,5
151

            
17-Oct 
156,5
161,9
151,4

            
17-Nov 
157,1
162
151,5

            
17-Dec 
156,2
162,2
153,2

            
18-Jan 
159
163
153,8

            
18-Feb 
160,2
164
160,2

            
18-Mar 
156,3
164,7
156,3

            
18-Apr 
159,6
159,6
156,2

            

Nguồn: VITIC/Reuters