Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 tăng 1,4 yên, hoặc 0,7%, lên 217,6 yên (tương đương 1,99 USD)/kg, sau khi tăng tuần thứ 3 liên tiếp.
Giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 80 NDT, lên 16.520 NDT (tương đương 2.477 USD)/tấn trong phiên giao dịch qua đêm.
Dự trữ cao su thô tại các cảng của Nhật Bản đạt 7.616 tấn tính đến 31/7, tăng 0,3% so với mức dự trữ trước đó, số liệu từ Hiệp hội thương mại cao su Nhật Bản cho biết.
Dự trữ cao su tại kho ngoại quan TOCOM tính đến 10/8 đạt 3.584 tấn, giảm so với 3.871 tấn tính đến 31/7, nhưng giảm 38% so với cùng kỳ năm ngoái.
Dự trữ cao su tại kho ngoại quan được giám sát bởi Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 2% so với mức trước đó, Sở giao dịch cho biết.
Niềm tin của các nhà sản xuất Nhật Bản đạt mức cao nhất trong 1 thập kỷ trong tháng 8/2017, dẫn đầu bởi các nhà sản xuất nguyên liệu.
Tin tức thị trường
Giá dầu tăng mạnh ngày thứ sáu (18/8), do đồng đô la Mỹ giảm và các giàn khoan của Mỹ cắt giảm, đẩy giá dầu Brent hợp đồng benchmark trong tuần tăng, trong khi giá dầu thô Mỹ trong tuần ổn định.
Đồng đô la Mỹ giảm gần 1% so với đồng yên ngày thứ sáu (18/8), giảm xuống còn 108,58 yên, mức thấp nhất kể từ tháng 4/2017. Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 109,22 yên trong phiên giao dịch ngày thứ hai (21/8).
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản giảm ngày thứ hai (21/8), sau khi các chỉ số phố Wall kết thúc phiên ngày thứ sáu (18/8) ở mức thấp.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 18/8

Cao su kỳ hạn RSS3

 Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Sep 
187
188
186
187,9
17-Oct 
186,9
187
186,9
187,5
17-Nov 
188
188
187,1
187,1
17-Dec 
186,8
188,8
185,8
187,8
18-Jan 
186,3
189,5
186,3
188,6
18-Feb 
188,5
190,5
187,1
190,5
Cao su kỳ hạn TSR20
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Sep 
153,9
155,5
153
155,2
17-Oct 
155,8
158,5
155,8
158,1
17-Nov 
158,1
161,1
157,3
160,9
17-Dec 
161,7
164,3
160,1
163,9
18-Jan 
162,9
165,8
161
165,2
18-Feb 
162,9
167,2
162,9
166,6
18-Mar 
164,8
168,1
164
167,6
18-Apr 
166,4
169,5
166,4
169,3
18-May 
167,3
169,7
167,3
169,9
18-Jun 
167,8
170,4
167,8
170,3

Nguồn: VITIC/Reuters