Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark tăng ngày thứ năm (2/2), do các nhà đầu tư tìm cách mua vào sau khi giá giảm hơn 10% trong 2 phiên trước đó.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 7 tăng 1,7 yên, hoặc 0,5%, lên 317,2 yên (tương đương 2,81 USD)/kg. Trong phiên trước đó, giá cao su giảm 4,8% xuống mức thấp nhất kể từ ngày 26/1.

Cục dự trữ liên bang Mỹ giữ lãi suất ở mức vững ngày thứ tư (1/2) – lần đầu tiên họp, kể từ khi Tổng thống Donald Trump nhậm chức. Tuy nhiên, bức tranh nền kinh tế Mỹ tương đối lạc quan, hướng tới thắt chặt chính sách tiền tệ trong năm nay.

Doanh số bán xe hơi và xe tải nhẹ của Mỹ trong tháng 1/2017 giảm 1,8%.

Lĩnh vực sản xuất Trung Quốc tăng tháng thứ 6 liên tiếp trong tháng 1/2017, do nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới tiếp tục được hưởng lợi từ khoản vay ngân hàng ở mức cao kỷ lục và xây dựng bùng nổ.

Thị trường Trung Quốc sẽ mở lại vào ngày thứ sáu (3/2), sau tuần nghỉ Tết nguyên đán.

Tin tức thị trường

Giá dầu thô kỳ hạn tăng vào ngày thứ tư (1/2), tăng hơn 1 USD/thùng do căng thẳng địa chính trị sau khi Iran xác định thử nghiệm tên lửa đạn đạo và được hỗ trợ trong báo cáo cắt giảm sản lượng.

Đồng đô la Mỹ cắt giảm mức tăng ngày thứ tư (1/2), do thất vọng Fed không có lập trường cứng rắn hơn về việc tăng lãi suất. Tuy nhiên, số liệu nền kinh tế Mỹ cao hơn so với dự kiến, được hỗ trợ bởi đồng bạc xanh. Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 113 yên vào đầu phiên giao dịch châu Á ngày thứ năm (2/2), sau khi đạt mức cao 113,95 yên phiên trước đó.

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản ở mức thấp ngày thứ năm (2/2), sau khi chứng khoán toàn cầu tăng.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 1/2

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Mar 
285
286
285
285,5
17-Apr 
287
287
284,3
283,3
17-May
289,5
289,5
285,1
285,1
17-Jun 
291,5
291,5
285
284,8
17-Jul 
289
289
284
284,1
17-Oct
283
283
283
283
17-Nov
283
283
283
283
17-Dec
283
283
283
283
18-Jan
283
283
283
283
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Mar
230,4
241
226,7
229
17-Apr
236,2
246
232,6
234
17-May
239,5
250,7
236,5
237,8
17-Jun
241,6
252
238
239,2
17-Jul
248
253,2
239
240,1
17-Aug
244,1
254,8
240
241,4
17-Sep 
244,8
254,4
241,1
241,6
17-Oct 
254,4
254,4
241
241,7
17-Nov 
246,2
247,4
241
242
17-Dec 
247,3
254,5
241,9
242
18-Jan 
246,4
248,1
242
242
18-Feb 
247,8
247,8
242
242,1

Nguồn: VITIC/Reuters