Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 22/8 giảm, chịu áp lực bởi giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm giảm, giá dầu suy yếu và đồng yên tăng mạnh so với đồng đô la Mỹ, trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị về Bắc Triều Tiên.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 giảm 1,9 yên, hoặc 0,9%, xuống còn 214,9 yên (tương đương 1,97 USD)/kg, sau khi tăng 0,6 yên phiên trước đó.
Giá cao su kỳ hạn tháng 1 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải giảm 35 NDT, xuống còn 16.560 NDT (tương đương 2.485 USD)/tấn trong phiên giao dịch đêm.
Một cuộc thương lượng giữa nhà sản xuất ô tô Trung Quốc Great Wall Motor Co Ltd với nhà sản xuất ô tô Fiat Chrysler Automobiles Italia- American, khiến cổ phiếu FCA tăng vọt ngày thứ hai (21/8), do các nhà đầu tư thấy được tiềm năng của thương hiệu xe Jeep.
Tin tức thị trường
Giá dầu giảm gần 2% trước hợp đồng hết hiệu lực vào ngày thứ hai (21/8), giảm trở lại từ mức tăng tuần trước đó, do dấu hiệu thị trường toàn cầu bắt đầu tái cân bằng từ dư cung quá mức.
Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 109,15 yên trong phiên giao dịch ngày thứ ba (22/8), sau khi giảm xuống còn 108,81 yên phiên trước đó. Một đồng yên tăng mạnh mẽ khiến tài sản mua bằng đồng yên Nhật Bản rẻ hơn khi mua bằng tiền tệ khác.
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản duy trì ổn định ngày thứ ba (22/8), sau khi chạm mức thấp mới 3 tháng rưỡi trong phiên trước đó. Chứng khoán Mỹ biến động trái chiều ngày thứ hai (21/8), do căng thẳng giữa Mỹ và Bắc Triều Tiên.
Giá kẽm tăng lên mức cao nhất trong 1 thập kỷ, giá đồng đạt mức cao đỉnh điểm gần 3 năm và giá quặng sắt tăng gần 15% trong 3 phiên trước đó.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 21/8

Cao su kỳ hạn RSS3

 Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Sep 
183,1
187,5
183,1
186,7
17-Oct 
184,1
189,5
184,1
187
17-Nov 
185,1
186,1
185,1
186,1
17-Dec 
188,6
188,6
187,2
188,1
18-Jan 
189,4
189,4
182,7
186,9
18-Feb 
188,5
189,8
187,1
188,8
18-Jul 
201
201
201
201,7
18-Aug 
199,1
199,5
199
199,6
Cao su kỳ hạn TSR20
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Sep 
154,6
156
154
154,7
17-Oct 
158,5
159,6
157
157,3
17-Nov 
160,9
162,3
159,5
159,8
17-Dec 
164
165,7
162,8
162,9
18-Jan 
165,4
167
164,5
165
18-Feb 
166,8
168,4
165,8
166,2
18-Mar 
168
169,6
166,9
167
18-Apr 
170,5
170,8
168,7
168,3
18-May 
170,5
170,5
169,9
169
18-Jun 
170,6
171,1
169,8
169,9
18-Jul 
170,1
170,1
170,1
169,9
18-Aug 
170,3
171
170,3
169,9

Nguồn: VITIC/Reuters