Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 23/3 tăng ngày thứ năm (23/3), tăng từ mức thấp nhất gần 3 tháng trong phiên trước đó, do các nhà đầu tư tìm cách mua vào sau khi giá cao su giảm mạnh.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su giao kỳ hạn tháng 8 tăng 1,7 yên, hoặc 0,7%, lên 250,7 yên (tương đương 2,25 USD)/kg. Giá cao su chạm mức thấp nhất kể từ ngày 27/12 trong phiên trước đó, do gia tăng nghi ngờ về chương trình tăng trưởng kinh tế của Tổng thống Mỹ Donald Trump, khiến các nhà đầu tư giảm các tài sản rủi ro.

Giá cao su sẽ giảm trong năm nay, do sản lượng tại những nước sản xuất hàng đầu – Thái Lan và Việt Nam – dự báo sẽ hồi phục trở lại sau lũ lụt ảnh hưởng đến năng suất cây trồng hồi đầu năm nay, các thương nhân và các nhà chế biến cho biết.

Sản lượng cao su toàn cầu được dự kiến sẽ tăng lên 12,9 triệu tấn năm 2017, so với 12,4 triệu tấn năm ngoái, một quan chức từ Tập đoàn nghiên cứu cao su quốc tế (IRSG) cho biết.

Nhập khẩu cao su tự nhiên của Ấn Độ dự kiến sẽ tăng gần 17%, lên 350.000 tấn trong năm nay, so với 300.000 tấn nhập khẩu trong năm 2016.

Tin tức thị trường

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản duy trì ổn định ngày thứ năm (23/3), sau khi chứng khoán Mỹ hồi phục từ mức thấp nhất 5 tuần trong phiên trước đó.

Đồng đô la Mỹ tăng 0,2%, lên 111,345 yên, sau khi giảm xuống mức thấp nhất 4 tháng, ở mức 110,735 yên trong ngày thứ tư (22/3), khi đồng đô la Mỹ giảm 7 phiên liên tiếp.

Giá dầu giảm ngày thứ tư (22/3), xuống mức thấp nhất kể từ cuối tháng 11, với giá dầu Brent ở mức hỗ trợ 50 USD/thùng.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 22/3

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Apr 
230
230,5
229,1
230,3
17-May 
229
229
228
228,2
17-Jun 
227
227,3
226
226
17-Aug 
224
224
222
223,9
17-Sep 
219,8
221
219,8
222,9
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Apr
198,7
198,8
189,9
190,6
17-May
196,1
196,1
189,6
190
17-Jun
197
197
189,7
190,1
17-Jul
197,6
197,6
190
190
17-Aug
198,5
198,5
190
190,2
17-Sep 
198
198,1
190,2
190,3
17-Oct 
192,8
193,8
190,5
190,5
17-Nov 
197,4
197,4
190,9
191,2
17-Dec 
198
198
191,6
192,2
18-Jan 
193,2
193,2
192,7
192,8
18-Feb
194
194,5
193,5
193
18-Mar
194,1
194,1
193
192,8

Nguồn: VITIC/Reuters