Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 3/10 giảm xuống mức thấp nhất gần 2 tháng trong tuần trước đó, do các nhà đầu tư điều chỉnh trong phiên giao dịch thưa thớt, và thị trường Trung Quốc đóng cửa cho kỳ nghỉ kéo dài 1 tuần.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 3 giảm 0,5 yên, hoặc 0,3%, xuống còn 201,9 yên (tương đương 1,79 USD)/kg, sau khi tăng 0,3% phiên trước đó. Tuần trước, giá cao su chạm mức thấp nhất kể từ ngày 2/8.
Hoạt động sản xuất của Mỹ tăng lên mức cao nhất trong 13 năm rưỡi trong tháng 9/2017, do gián đoạn chuỗi cung ứng gây ra bởi siêu bão Harvey và Irma, khiến các nhà máy kéo dài thời gian giao hàng và đẩy giá nguyên liệu tăng.
Người Mỹ tại các thành phố bị ảnh hưởng do siêu bão đã thay thế các xe bị hư hỏng và thúc đẩy doanh số bán xe trong tháng 9/2017 lên mức cao nhất trong năm nay, các chuyên gia tư vấn J.D. Power và LMC Automotive cho biết.
Tin tức thị trường
Giá dầu giảm hơn 1 USD/thùng trong ngày thứ hai (2/10), do các giàn khoan dầu Mỹ gia tăng và sản lượng OPEC tăng cao, khi giá dầu trong quý III tăng mạnh nhất trong 13 năm.
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 0,4% ngày thứ ba (3/10), sau khi 3 chỉ số chứng khoán Mỹ chủ chốt đóng cửa đạt mức cao kỷ lục trong phiên trước đó, bởi kỳ vọng triển vọng thu nhập của các công ty và kế hoạch cải cách thuế của Tổng thống Mỹ Donald Trump.
Đồng đô la Mỹ tăng so với đồng yên Nhật Bản ngày thứ hai (2/10), do các nhà đầu tư lạc quan về nền kinh tế Mỹ. Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 112,7 yên trong phiên giao dịch ngày thứ ba (3/10).
Giá kẽm đạt mức cao nhất trong hơn 10 năm trong ngày thứ hai (2/10), do các nhà đầu tư đặt cược sự giám sát môi trường sẽ ảnh hưởng đến sản xuất tại Trung Quốc và do dự trữ tại Sở giao dịch kim loại London suy giảm.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 2/10

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Nov 
170,5
170,5
166,1
166,5
17-Dec 
167,1
168,1
167,1
169
18-Jan 
171,9
171,9
168,6
171,5
18-Feb
175,9
175,9
172,1
174,1
18-Mar
180,6
181,3
177,1
179,2
18-Apr 
186,3
186,3
185,6
186,2
May-18 
191,7
192,4
191,3
192,4
18-Jun 
193,8
194,2
193,8
194,2
Jul-18 
193
193,7
193
193,7
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Nov
146,1
147,4
144,7
146,9
17-Dec
146
149
146
148,7
18-Jan
148,5
150
147,3
150
18-Feb
150,2
151,5
148,7
151,3
18-Mar
151,9
153,3
150,2
153,2
18-Apr
151,9
153,9
151,3
153,9
18-May
153,2
153,7
153,1
155,5
18-Jun
154,8
155,1
154,6
157,6
18-Jul 
155,7
156
155,1
158,9
18-Aug 
156,7
156,7
156,7
159,6

Nguồn: VITIC/Reuters