Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 5/1 giảm xuống mức thấp nhất 2 tuần, do các nhà đầu tư đứng ngoài thị trường trước tuần nghỉ lễ dài ngày tại Nhật Bản, khiến giá cao su hướng tuần giảm.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo (TOCOM), giá cao su giao kỳ hạn tháng 6 giảm 0,9 yên, hoặc 0,4%, xuống còn 206 yên (tương đương 1,83 USD)/kg, sau khi chạm mức thấp nhất trong phiên giao dịch trước đó, kể từ ngày 22/12 ở mức 204 yên/kg. Giá cao su giảm 0,3% trong tuần.
Thị trường tài chính Nhật Bản sẽ đóng cửa trong ngày thứ hai (1/1) cho ngày nghỉ lễ quốc gia.
Giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải kết thúc giao dịch đêm giảm 55 NDT, xuống còn 14.040 NDT (tương đương 2.163 USD)/tấn.
General Motors cho biết, doanh số bán tại Trung Quốc trong tháng 12/2017 tăng 13,1% so với 491.702 chiếc cùng tháng năm trước đó, trong khi Honda Motor cho biết, doanh số bán của hãng này trong tháng 12/2017 tăng 6,2%, lên 141.195 chiếc.
Tin tức thị trường
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 0,3% ngày thứ sáu (5/1), sau khi tăng trong phiên giao dịch đầu tiên của năm 2018, với chỉ số Nikkei và Topix tăng lên mức cao nhất trong nhiều thập kỷ, do cổ phiếu môi giới và cổ phiếu dầu tăng.
Đồng USD thay đổi chút ít, ở mức 112,78 yên trong ngày thứ sáu (5/1), sau khi tăng khoảng 0,2% phiên trước đó.
Giá dầu tăng trong ngày thứ năm (4/1), lên mức cao nhất kể từ tháng 5/2015, do lo ngại nguy cơ nguồn cung, do bất ổn tại Iran và dự trữ tại Mỹ giảm, khi hoạt động tinh chế đạt mức cao nhất 12 năm.
Giá kẽm đạt mức cao nhất trong hơn 10 năm trong ngày thứ năm (4/1), do lo ngại về thiếu hụt nguồn cung, trong khi giá đồng tăng sau số liệu lạc quan của Trung Quốc, hậu thuẫn tăng trưởng tại nước tiêu thụ kim loại lớn nhất thế giới.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 4/1

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
18-Feb
167,2
167,4
165
167,3
18-Mar
170
170
167
169,1
18-Apr 
175,7
176
175,7
174,2
18-May 
177,4
180
177,4
179,1
18-Jun 
178,6
182,5
178,6
182,5
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
18-Feb
146
144,4
145,9
145,6
18-Mar
146,5
145,5
146
145,9
18-Apr
146,5
147,3
146
147,2
18-May
148,3
149,2
147,7
149,1
18-Jun
149,6
150,4
149,6
150,1
Jul-18 
151
152,1
151
152
18-Aug 
153,1
153,9
153
153,9
18-Sep 
154,3
155,2
154,2
155
18-Oct 
156,5
156,5
156,1
156,3
18-Nov 
156,6
157,4
156,6
157,3
18-Dec 
157,5
158,9
157,3
158,9

Nguồn: VITIC/Reuters