Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 5/10 giảm, rời bỏ chuỗi tăng 3 ngày liên tiếp, do các thương nhân điều chỉnh danh mục đầu tư, trước số liệu việc làm của Mỹ đưa ra ngày thứ sáu (6/10), 3 ngày cuối tuần tại Nhật Bản và sự trở lại các nhà đầu tư Trung Quốc vào thứ hai (9/10), sau 1 kỳ nghỉ kéo dài 1 tuần.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 3 giảm 0,7 yên, hoặc 0,3%, xuống còn 207,8 yên (tương đương 1,84 USD)/kg. Giá cao su chạm mức thấp nhất 1 tuần trong phiên trước đó.
Thị trường Trung Quốc đóng cửa cho kỳ nghỉ quốc gia kéo dài 1 tuần, bắt đầu vào chủ nhật (1/10).
Honda Motor Co dự kiến kết thúc sản xuất tại nhà máy Sayama Nhật Bản vào năm 2022, cắt giảm công suất khoảng 24% tại thị trường nội địa, do công ty này chuyển sang tập trung cho ô tô điện và công nghệ mới khác.
Doanh số bán xe ô tô mới tại Đức sẽ tăng trưởng mạnh hơn so với dự kiến trong năm nay, được hậu thuẫn bởi sự khuyến khích thương mại của các nhà sản xuất ô tô đối với mẫu động cơ diesel cũ hơn, đẩy mạnh các đơn hàng trong tháng 9, mặc dù số ngày bán ra ít hơn, ngành công nghiệp ô tô VDA cho biết.
Tin tức thị trường
Giá dầu giảm ngày thứ tư (4/10), sau khi xuất khẩu dầu thô Mỹ bất ngờ tăng lên mức cao kỷ lục 2 triệu thùng/ngày, do lo ngại dư cung toàn cầu.
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng trong ngày thứ năm (5/10), sau khi tăng lên mức cao nhất 2 năm trong phiên trước đó, trong khi đó chứng khoán phố Wall thiết lập mức cao mới phiên thứ 3 liên tiếp.
Đồng đô la Mỹ suy yếu ngày thứ tư (4/10), do các nhà đầu tư điều chỉnh danh mục đầu tư, trước báo cáo việc làm đưa ra vào thứ sáu (6/10), và báo cáo phi sản xuất tăng mạnh mẽ. Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 112,85 yên trong ngày thứ năm (5/10).
Giá kẽm đạt mức cao nhất trong hơn 10 năm trong ngày thứ tư (4/10), do nguồn cung thắt chặt bởi mỏ khai thác đóng cửa và nhu cầu từ nước tiêu thụ hàng đầu – Trung Quốc – tăng, thúc đẩy thị trường.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 4/10

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Nov 
172,5
174
171
173,5
17-Dec 
170,1
176
170,1
174,9
18-Jan 
178,5
178,6
171,8
177,3
18-Feb
173,8
180,8
173,8
180,8
18-Mar
185,1
188
183,6
186,1
18-Apr 
189,9
193,1
189,9
190,7
May-18 
195
199,3
195
197,4
Jun-18 
200,3
203,2
200,3
201,3
Jul-18 
199,5
203,5
199,5
200,7
Aug-18
199,3
199,3
199,3
200,2
Sep-18 
201,4
201,8
201,4
199,6
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Nov
149,7
150,7
148,4
149,7
17-Dec
151,5
152,5
150,2
151,5
18-Jan
152,1
154
151,4
152,5
18-Feb
152,4
155
152,4
153,8
18-Mar
153,9
156,2
153,6
155,3
18-Apr
154,8
157,5
154,7
156,6
18-May
156,4
59
156,4
157,6
18-Jun
158,8
160,7
158,8
159,3
18-Aug 
161,6
161,7
161,6
162,1
Sep-18 
162
162,1
162
162,4

Nguồn: VITIC/Reuters