Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 6/12 giảm, rời bỏ chuỗi tăng 3 ngày liên tiếp và giảm từ mức cao nhất 2 tháng đạt được phiên trước đó, do giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm giảm, khiến các nhà đầu tư bán ra chốt lời.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 5 giảm 5,7 yên, hoặc 2,7%, xuống còn 203,7 yên (tương đương 1,81 USD)/kg. Trong phiên trước đó, giá cao su đạt mức cao nhất kể từ ngày 28/9, ở mức 211,1 yên/kg.
Giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải kết thúc giao dịch đêm giảm 470 NDT, xuống còn 14.300 NDT (tương đương 2.161 USD)/tấn.
Tăng trưởng trong lĩnh vực dịch vụ của Trung Quốc tăng lên mức cao nhất 3 tháng trong tháng 11/2017, được hậu thuẫn bởi hoạt động kinh doanh mới gia tăng. Tuy nhiên, tỉ lệ mở rộng duy trì khiêm tốn và xu hướng dài hạn yếu hơn, điều tra tư nhân cho biết.
Doanh số bán của Toyota Motor Corp tại Trung Quốc trong tháng 11 giảm 1,3% so với cùng tháng năm ngoái, xuống còn 109.600 chiếc, sau khi tăng 13,5% trong tháng 10.
Tin tức thị trường
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản giảm ngày thứ tư (6/12), sau khi chứng khoán phố Wall giảm trở lại phiên trước đó, do cổ phiếu công nghệ suy giảm và đề xuất cắt giảm thuế.
Đồng đô la Mỹ tăng 0,2% so với đồng yên Nhật ngày thứ ba (5/12), lên 112,63 yên. Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 112,43 yên trong phiên giao dịch ngày thứ tư (6/12).
Giá đồng giảm mạnh nhất trong 2 năm trong ngày thứ ba (5/12), chạm mức thấp nhất trong 2 tháng, do dự trữ tăng và đồng đô la Mỹ tăng do kỳ vọng cải cách thuế của Mỹ.
Giá dầu tăng trong ngày thứ ba (5/12), được hậu thuẫn bởi nhu cầu tăng mạnh, dự kiến dự trữ dầu thô của Mỹ giảm và OPEC thỏa thuận gia hạn cắt giảm sản lượng dầu.
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 5/12
Cao su kỳ hạn RSS3
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
18-Jan 
161,9
164
161,5
163,3
18-Feb
168
170
164,7
167,7
18-Mar
172
172
169,3
170,2
18-Apr 
177
177
174,3
175
18-May
178
178
177,8
177,8
18-Aug 
176
176
175,5
175,5
18-Sep 
175,5
175,5
175
175,5
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
18-Jan
149,5
149,5
145,5
146,4
18-Feb
151,8
151,8
147
148,3
18-Mar
153,1
154
150
150,5
18-Apr
154,1
155,7
151,3
151,9
18-May
156,2
157,4
153
153,6
18-Jun
158,2
158,4
154,1
154,7
Jul-18 
159
159
155,4
155,8
18-Aug 
159,5
159,5
156,7
156,7
18-Sep 
160,1
160,1
158,2
157,9
18-Oct 
159,5
159,5
159,5
158,6
18-Dec 
162,5
162,5
162,5
159,9

Nguồn: VITIC/Reuters