Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark giảm ngày thứ hai (6/2), chịu áp lực giảm bởi đồng yên tăng mạnh mẽ và giảm phiên thứ 5 liên tiếp, sau khi tăng mạnh do hoạt động bán ra chốt lời.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 7 giảm 0,6 yên, hoặc 0,2%, xuống còn 300,4 yên (tương đương 2,67 USD)/kg, sau khi đạt mức 304,9 yên/kg.

Giá cao su giảm 9,1% tuần trước, chạm mức thấp nhất kể từ ngày 25/1, ở mức 296,2  yên/kg ngày thứ sáu (3/2).

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo đạt mức cao nhất kể từ năm 2011 vào tuần trước, đảo ngược thông tin cho rằng, Thái Lan sẽ bán đấu giá cao su nhằm giảm bớt  lo ngại nguồn cung. Sở giao dịch TOCOM cũng chịu áp lực bởi giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải giảm, sau khi Bắc Kinh nâng lãi suất ngắn hạn.

Tăng trưởng việc làm của Mỹ trong tháng 1/2017 tăng hơn so với dự kiến, do các công ty xây dựng và bán lẻ đẩy mạnh tuyển dụng, nhưng tiền lương hầu như không tăng, chính quyền Trump trước thuận lợi và thách thức khi tìm cách thúc đẩy nền kinh tế.

Dự trữ cao su tại kho ngoại quan được giám sát bởi Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 0,1% so với phiên hôm thứ sáu (3/2).

Nhà sản xuất Daimler Mercedes cho biết, sẽ cải thiện doanh thu và lợi nhuận so với năm ngoái, mặc dù thị trường xe hơi Mỹ và Trung Quốc chậm chạp, nhu cầu xe tải suy giảm, khiến doanh thu quý IV/2016  không đạt mục tiêu so với dự báo.

Tin tức thị trường

Đồng đô la Mỹ giảm xuống còn 112,55 yên vào đầu phiên giao dịch ngày thứ hai (6/2), giảm 2,3% so với tuần trước đó, tuần tồi tệ nhất kể từ cuối tháng 7. Một đồng yên tăng mạnh mẽ, khiến tài sản mua bằng đồng yên Nhật Bản rẻ hơn khi mua bằng tiền tệ khác.

Giá dầu tăng ngày thứ sáu (3/2), sau khi Mỹ áp đặt lệnh trừng phạt đối với Iran, nhiều ngày sau khi nhà trắng khiển trách Tehran về thử tên lửa đạn đạo.

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng cao ngày thứ hai (6/2), trong 1 làn sóng chứng khoán kết thúc tăng mạnh.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 3/2

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Mar 
275
275,1
275
275
17-Apr 
276,5
276,5
276,5
274,6
17-Jun 
275
275
272,7
273,8
17-Jul 
275
275
270
273,4
17-Aug 
272
273
272
273
17-Sep 
272
272
272
272,6
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Mar
242,5
232,5
232,5
222,4
17-Apr
235,5
235,5
220
226,5
17-May
238,6
238,6
222,8
228,6
17-Jun
238,1
239,8
224,4
230,4
17-Jul
242,3
242,9
228,1
233,7
17-Aug
240
240
228,8
234
17-Sep 
240
240
228,8
234
17-Oct 
241
241
229
234,5
17-Nov 
241
241
229
234,6
17-Dec 
241
241
229,5
234,7
18-Jan 
241
241
229,5
234,9
18-Feb 
240
240
230
235,1

Nguồn: VITIC/Reuters