Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark tăng ngày thứ ba (7/2), thiết lập chuỗi giảm 5 ngày liên tiếp, do các nhà đầu tư tìm cách mua vào sau khi giá cao su giảm 15% trong tuần qua.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 7 tăng 1,7 yên, hoặc 0,6%, lên 300,6 yên (tương đương 2,69 USD)/kg, sau khi chạm mức thấp nhất kể từ ngày 25/1, ở mức 293,1 yên/kg trong phiên giao dịch đêm. Giá cao su đóng cửa chạm mức thấp 10 ngày trong phiên trước đó.

Giá cao su giao kỳ hạn tháng 5 tại Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 60 NDT, lên 20.220 NDT (tương đương 2.947,52 USD)/tấn trong phiên giao dịch qua đêm.

Các nhà đầu tư Trung Quốc đẩy giá cao su tăng mạnh nhất trong hơn 25 năm.

Trung Quốc kỳ vọng báo cáo ngày thứ ba (7/2), dự trữ ngoại hối giảm tháng thứ 7 liên tiếp trong tháng 1/2017, nhưng với tốc độ chậm hơn, do các nhà chức trách thắt chặt kiểm soát dòng vốn đầu tư ra nước ngoài và đồng đô la Mỹ suy giảm.

Đăng ký xe hơi mới ở Anh trong tháng 1/2017 tăng 3%, được thúc đẩy bởi nhu cầu tiêu thụ tư nhân tăng lần đầu tiên kể từ tháng 3/2016, bất chấp lo ngại Brexit sẽ ảnh hưởng đến doanh số bán ra.

Tin tức thị trường

Đồng đô la Mỹ giảm xuống mức thấp nhất trong hơn 2 tháng so với đồng yên, chịu áp lực bởi lợi tức trái phiếu Mỹ suy giảm. Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 111,75 yên vào đầu phiên giao dịch ngày thứ ba (7/2).

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản giảm ngày thứ ba (7/2), chịu ảnh hưởng bởi đồng yên tăng.

Giá dầu giảm ngày thứ hai (6/2), do nguồn cung Mỹ dồi dào gây áp lực đối với OPEC cắt giảm sản lượng và căng thẳng giữa Mỹ và Iran gia tăng.

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 6/2

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Mar 
277,9
279
277,9
275,5
17-Apr 
276
277
276
275,1
17-May 
274,2
275,9
272,2
274,9
17-Jun 
272,4
272,9
272,4
272,5
17-Jul 
271
272,4
269
272,2
17-Aug 
270,9
271,5
270,9
271
17-Nov 
272,8
272,8
272,8
270,5
17-Dec 
271,9
271,9
271,9
270,5
18-Jan 
271,9
271,9
271,9
270,5
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Mar
223,4
223,4
214,5
218,6
17-Apr
225,9
226
218,9
222,1
17-May
228,6
240
222,2
225,2
17-Jun
236,1
236,1
224,1
228
17-Jul
231,7
233
225,9
228,8
17-Aug
233,6
235,2
227,9
230,7
17-Sep 
234,2
234,2
228,5
230,8
17-Oct 
234,1
234,8
229
231,1
17-Nov 
234,4
234,4
229
231,5
17-Dec 
234,6
234,6
229,1
231,6
18-Jan 
234,4
234,4
229,9
231,8
18-Feb 
235,2
235,3
231
232

Nguồn: VITIC/Reuters