Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark ngày 7/8 tăng lên mức cao nhất 1 tuần, được hậu thuẫn bởi giá dầu tăng cao, sau báo cáo việc làm của Mỹ tăng mạnh mẽ và đồng yên suy yếu so với đồng đô la Mỹ.
Yếu tố cơ bản
Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 1 tăng 2,5 yên, hoặc 1,2%, lên 209,3 yên (tương đương 1,9 USD)/kg. Giá cao su đạt 209,9 yên/kg, mức cao nhất kể từ ngày 28/7. Giá cao su kết thúc tuần trước tăng 1,1%.
Dự trữ cao su tại kho ngoại quan được giám sát bởi Sở giao dịch kỳ hạn Thượng Hải tăng 0,2% so với ngày thứ sáu (4/8).
Toyota Motor Corp cho biết, công ty có kế hoạch chiếm lĩnh 5% thị phần, thấp hơn so với đối thủ Mazda Motor Corp Nhật Bản, như là một phần của khối liên minh, sẽ đầu tư 1,6 tỉ USD xây dựng nhà máy và xưởng lắp ráp xe điện.
Những người sử dụng lao động Mỹ thuê nhiều công nhân hơn so với dự kiến trong tháng 7/2017, và tăng mức tiền lương, dấu hiệu cho thấy thị trường lao động thắt chặt, khả năng Cục dự trữ liên bang sẽ công bố một kế hoạch giảm danh mục đầu tư trái phiếu lớn.
Tin tức thị trường
Giá dầu tăng ngày thứ sáu (4/8), sau báo cáo việc làm của Mỹ tăng mạnh, thúc đẩy kỳ vọng nhu cầu năng lượng tăng trưởng. Tuy nhiên, giá dầu thô giảm trong tuần, chịu áp lực bởi xuất khẩu của OPEC gia tăng và sản lượng dầu thô Mỹ tăng mạnh.
Đồng đô la Mỹ ở mức khoảng 110,8 yên trong phiên giao dịch châu Á ngày thứ hai (7/8). Đồng đô la Mỹ tăng 0,9% ngày thứ sáu (4/8), lên mức cao nhất 1 tuần ở mức 111,04 yên, tăng từ mức thấp nhất 7 tuần.
Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng 0,5% trong ngày thứ hai (7/8), sau khi chứng khoán phố Wall tăng khiêm tốn ngày thứ sáu (4/8).
Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 4/8
Cao su kỳ hạn RSS3
 Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Sep 
181
179
179
178
17-Oct 
181,5
181,5
175,1
179,4
17-Nov 
181
183,5
175,1
179,5
17-Dec 
177,1
180
176,6
179,7
18-Jan 
178,3
181,1
177,1
179,9
18-Feb 
181,3
181,3
177,1
180,9
Cao su kỳ hạn TSR20
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Sep 
147,7
151
146,6
148,7
17-Oct 
163
150,4
155
152
17-Nov 
152,5
157,6
152,5
155
17-Dec 
154,1
159,5
154,1
156,6
18-Jan 
155,1
160,3
155,1
157,5
18-Feb 
155,5
161
155,5
158,1
18-Mar 
157,1
151,7
157,1
159
18-Apr 
162,5
162,5
159,5
159,7
18-May 
163,4
163,8
160,7
161,2
18-Jun 
163,7
163,7
161,2
161,5
18-Jul 
161,3
161,3
161,3
161,6

Nguồn: VITIC/Reuters