Giá cao su kỳ hạn TOCOM, hợp đồng benchmark tăng phiên thứ 2 liên tiếp  trong ngày thứ tư (8/2), sau khi giá cao su kỳ hạn tại Thượng Hải qua đêm tăng và các nhà đầu tư tìm cách mua vào sau khi giá cao su giảm mạnh vào tuần trước.

Yếu tố cơ bản

Tại Sở giao dịch hàng hóa Tokyo, giá cao su giao kỳ hạn tháng 7 tăng 5 yên, hoặc 1,7%, lên 308,5 yên (tương đương 2,74 USD)/kg, sau khi giảm 5 phiên liên tiếp trong ngày trước đó.

Giá cao su giao kỳ hạn tháng 5 tại Thượng Hải tăng 320 NDT, lên 20.600 NDT (tương đương 2.993,27 USD)/kg trong phiên giao dịch qua đêm.

General Motors Co cho biết, lợi nhuận ròng giảm do đồng đô la Mỹ tăng mạnh so với đồng bảng Anh và dự báo lợi tức cổ phiếu năm 2017 giữ ở mức ổn định, kéo cổ phiếu giảm gần 5%.

Dự trữ ngoại hối Trung Quốc trong tháng 1/2017 bất ngờ giảm dưới mức 3 nghìn tỉ - lần đầu tiên – trong gần 6 năm, mặc dù kiểm soát chặt chẽ hơn, khiến dòng vốn đầu tư ra nước ngoài suy giảm.

Tin tức thị trường

Đồng đô la Mỹ tăng 0,4% so với đồng yên Nhật lên 112,21, được thúc đẩy bởi hoạt động mụa vào kỹ thuật sau khi giảm mới đây, cũng như bất ổn chính trị tại châu Âu, với hàng loạt cuộc bầu cử trong năm nay.

Chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản tăng cao ngày thứ tư (8/2), sau khi chứng khoán phố Wall kết thúc tăng trong phiên trước đó, do thu nhập của các doanh nghiệp tăng.

Giá dầu giảm hơn 1% ngày thứ ba (7/2), chịu áp lực bởi dự trữ dầu thô tại Mỹ tăng, như là 1 bằng chứng sản lượng dầu đá phiến của Mỹ hồi phục, có thể ảnh hưởng đến nỗ lực OPEC và các nhà sản xuất khác nhằm giảm dư cung toàn cầu. 

Giá cao su đóng cửa tại Singapore ngày 7/2

Cao su kỳ hạn RSS3

Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Mar 
278,1
279,5
276,5
276,9
17-Apr 
278,1
278,1
278,1
277,7
17-May
279,9
279,9
279,8
278,4
17-Jun 
274
279,5
271,1
278,3
17-Jul 
274
278,7
274
277,9
17-Aug
274
278
274
275
17-Sep
274
274
274
274,6
17-Oct
274
276
274
274,5
17-Nov
272
276
272
274,5
17-Dec
2725
275
272
274,5
18-Jan
272
276
272
274,5
Cao su kỳ hạn TSR20 
Hợp đồng
Giá mở cửa
Giá cao
Giá thấp
Giá đóng cửa
17-Mar
219,9
223
215,8
221,5
17-Apr
225,3
227,3
219,1
226,7
17-May
228,5
231,5
221,3
229,1
17-Jun
230,4
235
224
231,5
17-Jul
232,7
236,4
225,8
234,1
17-Aug
233,8
237,9
227,5
235,1
17-Sep 
233,8
236,9
228,5
235,7
17-Oct 
229,5
237,7
229,5
236,4
17-Nov 
229,7
237,6
229,2
236,6
17-Dec 
229,8
234,9
229
236,7
18-Jan 
230
238
229
236,7
18-Feb
230,5
230,5
230
237,2

Nguồn: VITIC/Reuters